|
Tag : He thong phan phoi
, Hệ thống phân phối , Nha phan phoi , Nhà Phân
phối , Nha phan phoi Unilever , Nha phan phoi sua VinaMilk , Nha phan
phoi Kimbly Clark, hệ thông phân phối hiện đại
, He thong phan phoi hien dai , Nhung nha phan phoi lon , Những nhà
phân phối lớn, he thong phan phoi san pham thanh do, He thong
phan phoi san pham Manh Tung, He thong phan phoi qua kenh sieu thi, tu van
chien luoc cho he thong phan phoi, chia se kinh nghiem xay dung he thong
phan phoi, tu van cach dinh nghia the nao la kenh phan phoi - the nao la
kenh phan phoi ban le ...
|
|

|
|

|

|

|

|

|

|

|

|

|

|

|

|

|
|
|
|
THÀNH
ĐÔ - HỆ THỐNG PHÂN PHỐI CHUYÊN NGHIỆP,
TƯ VẤN XÂY DỰNG HỆ THỐNG PHÂN PHỐI CHO
ĐỐI TÁC
I. Thành Đô - Tư vấn, xây
dựng hệ thống phân phối.
1. Công ty Thành Đô Chúng tôi chuyên tư vấn, xây
dựng hệ thống phân phối bán hàng chuyên
nghiệp cho tất cả các đối tác.
2. Công ty Thành Đô Chuyên đào tạo, xây dựng
kỹ năng nhân viên.
II. Hệ thống phân phối
của Thành Đô
1. Chúng tôi có hệ thống phân phối rộng
khắp, hàng hóa đa dạng chủng loại và có
thể đáp ứng tối đa nhu cầu của
khách hàng.
2. Xây dựng hệ thống phân phối bán hàng chuyên
nghiệp và đang là đối tác của các hăng
lớn:
- Nhà phân phối Unilever kênh siêu thị toàn Miền
Bắc. ( Thuộc hệ thống
phân phối Thanh Do )
- Nhà phân phối sản phẩm kẹo PERFETTI - Hà
Nội. ( Thuộc hệ thống
phân phối Thanh Do )
- Nhà phân phối sữa Vinamilk - Hà Nội. ( Thuộc hệ thống phân phối
Thanh Do )
- Nhà phân phối Kimbly Clark – Hà Nội. ( Thuộc hệ thống phân phối
Thanh Do )
- Nhà phân phối Vifon – Hà Nội. (
Thuộc hệ thống phân phối Thanh Do )
- Nhà phân phối Unilever Lạng Sơn. ( Thuoc he thong phan phoi Thanh Do )
- Nhà phân phối Dầu ăn Neptune Lạng Sơn. ( Thuoc he thong phan phoi Thanh Do )
- Nhà phân phối Kimbly Clark Lạng Sơn. ( Thuoc he thong phan phoi Thanh Do )
- Nhà phân phối Vifon Lạng Sơn. (
Thuoc he thong phan phoi Thanh Do )
- Nhà phân phối và xuất khẩu Mỹ phẩm Sài
G̣n. ( Thuoc he thong phan phoi Thanh Do )
- Nhà nhập khẩu thời trang cao cấp Quảng
Châu,Trung Quốc. ( Thuoc he thong phan
phoi Thanh Do )
- Nhà nhập khẩu và cung cấp sản phẩm giá
kệ và trang thiết bị Siêu thị. ( Thuoc he thong phan phoi Thanh Do )
- Đại lư cấp I xe ô tô Giải Phóng, Thành Công –
Lạng Sơn. ( Thuoc he thong phan
phoi Thanh Do )
Hân hạnh được phục vụ Quư khách. ( Thuoc he thong phan phoi Thanh Do )
Địa chỉ giao dịch : 352 Giải phóng, Thanh
Xuân, Hà Nội
Di động : 0913.278.000 (Mr.Lâm);
0903.431.485 (Mr. Phan)
Website : http://www.thanhdomart.vn
Email : Maiduclam@thanhdomart.vn
Như vậy chúng ta hiểu được
rằng hệ thống phân phối là ǵ ?
Hệ thống phân phối,
bán buôn, bán lẻ ở Hoa Kỳ như là một ví
dụ điển h́nh để quư khách hàng có thêm
những kiến thức của định nghĩa
hệ thông phân phối - kếnh phân phối là ǵ
để quư vị tham khảo .
Phân phối hàng hóa là một hoạt động vô cùng
quan trọng trong thành công của một công ty. Một
công ty có thể sản xuất ra những sản
phẩm chất lượng tốt, giá rẻ, mẫu
mă đẹp nhưng nếu không thiết lập
được cho ḿnh một hoặc nhiều kênh phân
phối thích hợp th́ khó có thể đưa những
sản phẩm của ḿnh đến khách hàng
được. Nếu như trước đây, nhà
sản xuất có thể bán trực tiếp các sản
phẩm của ḿnh cho khách hàng, th́ ngày nay, rất ít công
ty có thể làm được điều đó mà các
công ty này chỉ là một mắt xích trong cả dây
chuyền sản xuất và cung cấp hàng hóa. Sự
phát triển như vũ băo của khoa học công nghê,
đặc biệt trong lĩnh vực công nghệ thông
tin và truyền thông cũng đem lại những h́nh thức
phân phối hàng hóa mới đa dạng và phức
tạp hơn trước rất nhiều so với trước
đây.
Vậy kênh phân phối là ǵ?
Kênh phân phối (distribution channel) hay nó c̣n
được gọi là kênh tiếp thị (marketing
channel) là một chuỗi các tổ chức phụ
thuộc lẫn nhau cùng tham gia vào quá tŕnh đưa
sản phẩm và dịch vụ tới người
sử dụng hoặc tiêu dùng. Những chủ thể
chính trong kênh phân phối là nhà sản xuất,
người bán buôn, người bán lẻ và
người tiêu dùng. Nếu kênh phân phối chỉ có
nhà sản xuất và người tiêu dùng mà không có
sự tham gia của các đối tượng trung
gian th́ kênh phân phối đó là kênh phân phối trực
tiếp, nếu có các đối tượng trung gian
khác tham gia th́ gọi là kênh phân phối gián tiếp.
Trước đây, ở Hoa Kỳ chủ yếu
tồn tại loại kênh phân phối truyền
thống (conventional distribution channel) bao gồm
một hoặc nhiều nhà sản xuất, bán buôn, bán
lẻ độc lập với nhau và mỗi chủ
thể trong kênh phân phối đó t́m cách tối đa
hóa lợi nhuận của ḿnh ngay cả khi phải hy
sinh lợi nhuận của cả hệ thống. Trong
hệ thống phân phối này, không một thành viên nào
có nhiều ràng buộc hay kiểm soát đối
với các thành viên khác, không có quy định rơ ràng chức
năng của từng thành viên trong hệ thống
cũng như cách thức để giải quyết xung
đột giữa các thành viên trong hệ thống
nếu có. Kênh phân phối theo kiểu này ngày nay c̣n
rất ít mà được thay thế bởi h́nh
thức kênh phân phối theo chiều dọc (vertical
distribution channel). Kênh phân phối theo chiều dọc là
kênh phân phối trong đó, nhà sản xuất,
người bán buôn, người bán lẻ hoạt
động như một thể thống nhất.
Mỗi thành viên trong hệ thống có thể có sở
hữu hay thỏa thuận với các thành viên khác
hoặc có sức mạnh to lớn khiến cho các thành
viên khác phải hợp tác. Hệ thống phân phối
này có thể bị chi phối bởi nhà sản
xuất, người bán buôn hay người bán lẻ.
Có 3 lọai kênh phân phối theo chiều dọc chính nhu
sau:
- Kênh
phân phối chiều dọc theo h́nh thức công ty
(Corporate VMS): là một kênh phân phối theo chiều
dọc bao gồm nhiều giai đoạn kế
tiếp nhau của hoạt động sản xuất
và phân phối dưới cùng một sở hữu
đơn nhất. Việc phối hợp và giải quyết
mâu thuẫn giữa các thành viên trong hệ thống có
được là do các thành viên đó có chung sở
hữu. Ví dụ, hơn 50% hàng hóa bán trong các cửa
hàng của tập đoàn bán lẻ Sears
được cung cấp bởi các công ty mà Sears
sở hữu một phần hoặc toàn phần. Các
cửa hàng của Giant Food cũng bán đồ
uống, kem, bánh ngọt do chính các cơ sở sản
xuất của Giant Food cung cấp.
- Kênh
phân phối chiều dọc theo thỏa thuận
(Contractual VMS): là kiểu phân phối theo chiều
dọc trong đó các thành viên độc lập ở
những giai đoạn sản xuất và phân phối
liên kết lại với nhau nhằm tiết kiệm
chi phí đồng thời bán được nhiều
hàng hóa hơn so với công ty đó hoạt động
một ḿnh. Sự phối hợp và giải quyết
mẫu thuẫn giữa các thành viên có được
nhờ sự thỏa thuận giữa các thành viên trong
hệ thống. Nhượng quyền kinh doanh
(Franchise organization) là quan hệ thỏa thuận
phổ biến nhất, theo đó một thành viên trong
kênh phân phối gọi là công ty nhượng quyền
(franchisor) liên kết một vài giai đoạn trong toàn
bộ quá tŕnh sản xuất, phân phối. Theo các nhà phân
tích công nghiệp, cứ 8 phút, ở Hoa Kỳ lại
có một cửa hàng bán hàng theo h́nh thức
nhượng quyền kinh doanh được thành
lập; cứ 12 cửa hàng kinh doanh bán lẻ lại
có 1 cửa hàng kinh doanh theo h́nh thức này. Có 3 loại
h́nh franchise. H́nh thức thứ nhất là hệ
thống nhượng quyền bán lẻ của nhà sản
xuất (manufacturer-sponsored retailer franchise system). Ví
dụ, các hăng xe ô tô ở Mỹ như Ford, Buick
đều có một hệ thống cửa hàng bán
lẻ các sản phẩm của ḿnh trên nước
Mỹ. H́nh thức thứ 2 là hệ thống nhượng
quyền bán buôn của các nhà sản xuất
(manufacturer-sponsored wholesaler franchise system). Ví dụ, hăng
Coca-Cola cho phép các công ty đóng chai (các công ty bán buôn)
ở nhiều nơi được phép mua
nước si-rô cô đặc Coca-Cola để đóng
chai thành các sản phẩm hoàn chỉnh rồi bán
lại cho các cửa hàng bán lẻ ở thị
trường địa phương. Loại h́nh
thứ 3 là hệ thống nhượng quyền bán
lẻ của các hăng cung cấp dịch vụ
(service-firm-sponsored retailer franchise system). Ví dụ, hầu
hết các sân bay ở Hoa Kỳ đều có dịch
vụ thuê xe ô tô của các hăng Hertz, Avis...., hoặc h́nh
thức kinh doanh dịch vụ thức ăn nhanh
của McDonald’s, Burger King....
- Kênh
phân phối chiều dọc theo kiểu quản lư,
kiểm soát (Administered VMS): là kiểu phân phối
chiều dọc trong đó các giai đoạn khác nhau
của quá tŕnh sản xuất và phân phối
được phối hợp không phải bởi
sở hữu chung hay thoả thuận, hợp
đồng mà bởi quy mô và sức mạnh của
một hoặc một vài thành viên nổi chội trong
hệ thống phân phối đó. Ví dụ, các nhà
sản xuất danh tiếng như General Electric, Procter
& Gamble, Kraft có thể gây ảnh hưởng
đến các công ty bán lẻ trong việc trưng bày
hàng hóa, khuyến mại sản phẩm, các chính sách
về giá cả.... Ngược lại, các tập
đoàn bán lẻ lớn như Wal-Mart, Home Depot, Barnes
& Noble có thể tác động ngược lại
đến các nhà sản xuất cung cấp hàng cho
họ.
Một loại h́nh kênh phân phối nữa cũng phát
triển mạnh trong những năm gần đây là loại
h́nh phân phối theo chiều ngang (horizontal marketing
system), trong đó 2 hoặc nhiều công ty ở cùng
một tầng trong hệ thống phân phối liên
kết lại với nhau để thực hiện
công việc phân phối. Với việc liên kết này,
các công ty có thể kết hợp nguồn lực
về tài chính, sản xuất và tiếp thị
để bán hàng tốt hơn so với việc công ty
đó một ḿnh tiến hành hoạt động bán
hàng. Ví dụ, trong các cửa hàng của Wal-Mart, ta có
thể t́m thấy đồ ăn nhanh của
McDonald’s. Sự liên kết này cho phép McDonald’s có thể
tận dụng được lượng khách hàng
rất lớn của Wal-Mart đồng thời
cũng tạo thuận lợi cho những khách hàng
của Wal-Mart có thể ăn tại chỗ rồi
tiếp tục đi mua hàng mà không phải đi
đâu xa.
Nếu như trước đây, các công ty chỉ
sử dụng một kênh phân phối để bán hàng
tại một thị trường hay một phân
đoạn thị trường th́ ngày nay với
sự đa dạng hóa khách hàng, ngày càng có nhiều công
ty sử dụng hệ thống phân phối nhiều
kênh (multichannel distribution system) hay c̣n gọi là hệ
thống phân phối kép (hybrid marketing channel).
Đây là hệ thống phân phối trong đó một
công ty tạo ra cho ḿnh hai hay nhiều kênh phân phối để
với tới 1 hay nhiều phân đoạn thị
trường khác nhau. Ví dụ, hăng máy tính IBM sử
dụng rất nhiều kênh phân phối khác nhau
để phân phối sản phẩm của ḿnh cho các
đối tượng sử dụng khác nhau. Ngoài
hệ thống cửa hàng trực tiếp của IBM,
máy tính IBM cũng có mặt tại các cửa hàng bán
lẻ khác; người tiêu dùng có thể mua máy tính IBM
tại các hàng chuyên bán máy tính hoặc có thể mua
từ những cửa hàng bán lẻ lớn như
Wal-Mart, K-Mart... hoặc thậm chí họ có thể mua
trực tiếp qua mạng trên website của công ty
www.ibm.com. Sử dụng hệ thống phân phối
nhiều kênh có cái lợi là có thể tiếp cận
được nhiều loại đối
tượng khách hàng song hệ thống phân phối
kiểu này thường rất phức tạp và khó
kiểm soát đồng thời có thể gây ra xung
đột giữa các kênh trong cùng một hệ
thống v́ đều cạnh tranh để bán hàng.
Chẳng hạn, khi IBM bắt đầu bán hàng
trực tiếp qua mạng và qua điện thoại,
các cửa hàng bán lẻ máy tính cho rằng đó là
cạnh tranh không b́nh đẳng và đe dọa sẽ
không bán hàng hoặc giảm lượng hàng bán của
IBM.
Cùng với sự phát triển của công nghệ thông
tin, h́nh thức phân phối cũng có những thay
đổi về chất. Ở Mỹ, người
tiêu dùng có thể dễ dàng mua máy tính Dell từ
mạng của Dell hoặc từ trang web của các
công ty bán lẻ khác như Best Buy, Compusa hay Circuitcity; vé
máy bay có thể mua trực tiếp từ website của
các hăng hàng không American Airlines, United Airlines.. hoặc có
thể mua từ website của công ty dịch vụ du
lịch trên mạng như Travelocity.com hay
Cheapticket.com...; sách báo, băng đĩa nhạc có
thể mua trên Amazon.com, hoa có thể mua trên
1-800-Flowers.com....Ngay cả những thứ hàng hóa
cồng kềnh như đồ gỗ cũng có
thể đặt mua trên mạng. Thương mại
điện tử đang nổi lên và thay thế
dần những h́nh thức mua bán truyền thống,
thay thế dần những cửa hàng bằng gạch
và vữa. Ngày càng có nhiều lọai hàng hóa dịch
vụ được phân phối qua h́nh thức này và
ngày càng nhiều người tiêu dùng lựa chọn h́nh
thức mua hàng qua internet. Thương mại
điện tử đặt ra cả cơ hội và thách
thức đối với nhà sản xuất và các
đối tượng trung gian trong hệ thống
phân phối (nhà bán buôn, bán lẻ). Để có sức
cạnh tranh, các nhà sản xuất tất nhiên phải
t́m cho ḿnh những cơ hội mới để
tiếp cận khách hàng như Internet hoặc bán hàng qua
điện thoại, qua catalogue... Tuy nhiên, phát triển
những h́nh thức mới này lại đẩy
họ phải cạnh tranh và nhiều khi đi
đến mâu thuẫn với những kênh bán hàng
truyền thống. Để giải quyết t́nh
trạng này, các đối tượng trung gian trong
hệ thống phân phối phải t́m cách để có
thêm giá trị gia tăng của ḿnh trong toàn hệ
thống mà nếu người sản xuất muốn
bán hàng trực tiếp cũng khó hoặc không thể
tạo ra được giá trị gia tăng đó.
C̣n các nhà sản xuất, để tránh
được mẫu thuẫn với những hệ
thống bán hàng truyền thống đă thiết
lập trước đây trong khi vẫn có thể phát
triển h́nh thức bán hàng mới, họ phải có
cách tiếp cận dung ḥa và kết hợp giữa h́nh
thức bán hàng cũ và bán hàng mới. Chẳng hạn,
hăng máy tính HP sau khi nhận đơn hàng trực
tiếp từ 3 mạng của hăng là Shopping Village,
HP Commerce Center và Electronic Solutions Now th́ HP lại
đưa những đơn hàng này cho các nhà bán lẻ
để họ hoàn tất đơn hàng, gửi hàng
và nhận một phần hoa hồng. Bằng cách này,
HP vừa có thể phát triển được cách
thức bán hàng mới vừa duy tŕ được
hệ thống bán hàng cũ và hạn chế xung
đột giữa các kênh bán hàng khác nhau.
|
|
|
. Công ty Thành Đô
Chúng tôi chuyên tư vấn, xây dựng hệ thống p
I. Thành Đô - Tư vấn, xây dựng
hệ thống phân phối.
hân phối bán hàng chuyên nghiệp cho tất cả các
đối tác.
2. Công ty Thành Đô Chuyên đào tạo, xây dựng kỹ
năng nhân viên.
II. Hệ thống phân phối
của Thành Đô
1. Chúng tôi có hệ thống phân phối rộng khắp,
hàng hóa đa dạng chủng loại và có thể đáp
ứng tối đa nhu cầu của khách hàng.
2. Xây dựng hệ thống phân phối bán hàng chuyên
nghiệp và đang là đối tác của các hăng lớn:
- Nhà phân phối Unilever kênh siêu thị toàn Miền Bắc.
( Thuộc hệ thống phân phối
Thanh Do )
- Nhà phân phối sản phẩm kẹo PERFETTI - Hà Nội.
( Thuộc hệ thống phân phối
Thanh Do )
- Nhà phân phối sữa Vinamilk - Hà Nội. ( Thuộc hệ thống phân phối
Thanh Do )
- Nhà phân phối Kimbly Clark – Hà Nội. (
Thuộc hệ thống phân phối Thanh Do )
- Nhà phân phối Vifon – Hà Nội. (
Thuộc hệ thống phân phối Thanh Do )
- Nhà phân phối Unilever Lạng Sơn.
( Thuoc he thong phan phoi Thanh Do )
- Nhà phân phối Dầu ăn Neptune Lạng Sơn. ( Thuoc he thong phan phoi Thanh Do )
- Nhà phân phối Kimbly Clark Lạng Sơn. ( Thuoc he thong phan phoi Thanh Do )
- Nhà phân phối Vifon Lạng Sơn. (
Thuoc he thong phan phoi Thanh Do )
- Nhà phân phối và xuất khẩu Mỹ phẩm Sài G̣n. ( Thuoc he thong phan phoi Thanh Do )
- Nhà nhập khẩu thời trang cao cấp Quảng
Châu,Trung Quốc. ( Thuoc he thong phan phoi
Thanh Do )
- Nhà nhập khẩu và cung cấp sản phẩm giá
kệ và trang thiết bị Siêu thị. ( Thuoc he thong phan phoi Thanh Do )
- Đại lư cấp I xe ô tô Giải Phóng, Thành Công –
Lạng Sơn. ( Thuoc he thong phan phoi
Thanh Do )
Hân hạnh được phục vụ Quư khách. ( Thuoc he thong phan phoi Thanh Do )
Địa chỉ giao dịch : 352 Giải phóng, Thanh Xuân,
Hà Nội
Di động : 0913.278.000 (Mr.Lâm);
0903.431.485 (Mr. Phan)
Website : http://www.thanhdomart.vn
Email : Maiduclam@thanhdomart.vn
Như vậy chúng ta hiểu được rằng
hệ thống phân phối là ǵ ?
Hệ thống phân phối, bán
buôn, bán lẻ ở Hoa Kỳ như là một ví dụ
điển h́nh để quư khách hàng có thêm những
kiến thức của định nghĩa hệ thông
phân phối - kếnh phân phối là ǵ để quư vị
tham khảo .
Phân phối hàng hóa là một hoạt động vô cùng quan
trọng trong thành công của một công ty. Một công ty
có thể sản xuất ra những sản phẩm
chất lượng tốt, giá rẻ, mẫu mă
đẹp nhưng nếu không thiết lập
được cho ḿnh một hoặc nhiều kênh phân phối
thích hợp th́ khó có thể đưa những sản
phẩm của ḿnh đến khách hàng được. Nếu
như trước đây, nhà sản xuất có thể bán
trực tiếp các sản phẩm của ḿnh cho khách hàng,
th́ ngày nay, rất ít công ty có thể làm được
điều đó mà các công ty này chỉ là một mắt
xích trong cả dây chuyền sản xuất và cung cấp
hàng hóa. Sự phát triển như vũ băo của khoa
học công nghê, đặc biệt trong lĩnh vực công
nghệ thông tin và truyền thông cũng đem lại
những h́nh thức phân phối hàng hóa mới đa
dạng và phức tạp hơn trước rất
nhiều so với trước đây.
. Công ty Thành
Đô Chúng tôi chuyên tư vấn, xây dựng hệ
thống p
I. Thành Đô - Tư vấn, xây dựng
hệ thống phân phối.
hân phối bán hàng chuyên nghiệp cho tất cả các
đối tác.
2. Công ty Thành Đô Chuyên đào tạo, xây dựng kỹ
năng nhân viên.
II. Hệ thống phân phối
của Thành Đô
1. Chúng tôi có hệ thống phân phối rộng khắp,
hàng hóa đa dạng chủng loại và có thể đáp
ứng tối đa nhu cầu của khách hàng.
2. Xây dựng hệ thống phân phối bán hàng chuyên
nghiệp và đang là đối tác của các hăng lớn:
- Nhà phân phối Unilever kênh siêu thị toàn Miền Bắc.
( Thuộc hệ thống phân phối
Thanh Do )
- Nhà phân phối sản phẩm kẹo PERFETTI - Hà Nội.
( Thuộc hệ thống phân phối
Thanh Do )
- Nhà phân phối sữa Vinamilk - Hà Nội. ( Thuộc hệ thống phân phối
Thanh Do )
- Nhà phân phối Kimbly Clark – Hà Nội. (
Thuộc hệ thống phân phối Thanh Do )
- Nhà phân phối Vifon – Hà Nội. (
Thuộc hệ thống phân phối Thanh Do )
- Nhà phân phối Unilever Lạng Sơn.
( Thuoc he thong phan phoi Thanh Do )
- Nhà phân phối Dầu ăn Neptune Lạng Sơn. ( Thuoc he thong phan phoi Thanh Do )
- Nhà phân phối Kimbly Clark Lạng Sơn. ( Thuoc he thong phan phoi Thanh Do )
- Nhà phân phối Vifon Lạng Sơn. (
Thuoc he thong phan phoi Thanh Do )
- Nhà phân phối và xuất khẩu Mỹ phẩm Sài G̣n. ( Thuoc he thong phan phoi Thanh Do )
- Nhà nhập khẩu thời trang cao cấp Quảng
Châu,Trung Quốc. ( Thuoc he thong phan phoi
Thanh Do )
- Nhà nhập khẩu và cung cấp sản phẩm giá
kệ và trang thiết bị Siêu thị. ( Thuoc he thong phan phoi Thanh Do )
- Đại lư cấp I xe ô tô Giải Phóng, Thành Công –
Lạng Sơn. ( Thuoc he thong phan phoi
Thanh Do )
Hân hạnh được phục vụ Quư khách. ( Thuoc he thong phan phoi Thanh Do )
Địa chỉ giao dịch : 352 Giải phóng, Thanh Xuân,
Hà Nội
Di động : 0913.278.000 (Mr.Lâm);
0903.431.485 (Mr. Phan)
Website : http://www.thanhdomart.vn
Email : Maiduclam@thanhdomart.vn
Như vậy chúng ta hiểu được rằng
hệ thống phân phối là ǵ ?
Hệ thống phân phối, bán
buôn, bán lẻ ở Hoa Kỳ như là một ví dụ
điển h́nh để quư khách hàng có thêm những
kiến thức của định nghĩa hệ thông
phân phối - kếnh phân phối là ǵ để quư vị
tham khảo .
Phân phối hàng hóa là một hoạt động vô cùng quan
trọng trong thành công của một công ty. Một công ty
có thể sản xuất ra những sản phẩm
chất lượng tốt, giá rẻ, mẫu mă
đẹp nhưng nếu không thiết lập
được cho ḿnh một hoặc nhiều kênh phân phối
thích hợp th́ khó có thể đưa những sản
phẩm của ḿnh đến khách hàng được. Nếu
như trước đây, nhà sản xuất có thể bán
trực tiếp các sản phẩm của ḿnh cho khách hàng,
th́ ngày nay, rất ít công ty có thể làm được
điều đó mà các công ty này chỉ là một mắt
xích trong cả dây chuyền sản xuất và cung cấp
hàng hóa. Sự phát triển như vũ băo của khoa
học công nghê, đặc biệt trong lĩnh vực công
nghệ thông tin và truyền thông cũng đem lại
những h́nh thức phân phối hàng hóa mới đa
dạng và phức tạp hơn trước rất
nhiều so với trước đây.
|
Tag : He thong phan phoi
, Hệ thống phân phối , Nha phan phoi , Nhà Phân
phối , Nha phan phoi Unilever , Nha phan phoi sua VinaMilk , Nha phan
phoi Kimbly Clark, hệ thông phân phối hiện đại
, He thong phan phoi hien dai , Nhung nha phan phoi lon , Những nhà
phân phối lớn, he thong phan phoi san pham thanh do, He thong
phan phoi san pham Manh Tung, He thong phan phoi qua kenh sieu thi, tu van
chien luoc cho he thong phan phoi, chia se kinh nghiem xay dung he thong
phan phoi, tu van cach dinh nghia the nao la kenh phan phoi - the nao la
kenh phan phoi ban le ...
|
|

|
|

|

|

|

|

|

|

|

|

|

|

|

|

|
|
|
|
THÀNH
ĐÔ - HỆ THỐNG PHÂN PHỐI CHUYÊN NGHIỆP,
TƯ VẤN XÂY DỰNG HỆ THỐNG PHÂN PHỐI CHO
ĐỐI TÁC
I. Thành Đô - Tư vấn, xây
dựng hệ thống phân phối.
1. Công ty Thành Đô Chúng tôi chuyên tư vấn, xây
dựng hệ thống phân phối bán hàng chuyên
nghiệp cho tất cả các đối tác.
2. Công ty Thành Đô Chuyên đào tạo, xây dựng
kỹ năng nhân viên.
II. Hệ thống phân phối
của Thành Đô
1. Chúng tôi có hệ thống phân phối rộng
khắp, hàng hóa đa dạng chủng loại và có
thể đáp ứng tối đa nhu cầu của
khách hàng.
2. Xây dựng hệ thống phân phối bán hàng chuyên
nghiệp và đang là đối tác của các hăng
lớn:
- Nhà phân phối Unilever kênh siêu thị toàn Miền
Bắc. ( Thuộc hệ thống
phân phối Thanh Do )
- Nhà phân phối sản phẩm kẹo PERFETTI - Hà
Nội. ( Thuộc hệ thống
phân phối Thanh Do )
- Nhà phân phối sữa Vinamilk - Hà Nội. ( Thuộc hệ thống phân phối
Thanh Do )
- Nhà phân phối Kimbly Clark – Hà Nội. ( Thuộc hệ thống phân phối
Thanh Do )
- Nhà phân phối Vifon – Hà Nội. (
Thuộc hệ thống phân phối Thanh Do )
- Nhà phân phối Unilever Lạng Sơn. ( Thuoc he thong phan phoi Thanh Do )
- Nhà phân phối Dầu ăn Neptune Lạng Sơn. ( Thuoc he thong phan phoi Thanh Do )
- Nhà phân phối Kimbly Clark Lạng Sơn. ( Thuoc he thong phan phoi Thanh Do )
- Nhà phân phối Vifon Lạng Sơn. (
Thuoc he thong phan phoi Thanh Do )
- Nhà phân phối và xuất khẩu Mỹ phẩm Sài
G̣n. ( Thuoc he thong phan phoi Thanh Do )
- Nhà nhập khẩu thời trang cao cấp Quảng
Châu,Trung Quốc. ( Thuoc he thong phan
phoi Thanh Do )
- Nhà nhập khẩu và cung cấp sản phẩm giá
kệ và trang thiết bị Siêu thị. ( Thuoc he thong phan phoi Thanh Do )
- Đại lư cấp I xe ô tô Giải Phóng, Thành Công –
Lạng Sơn. ( Thuoc he thong phan
phoi Thanh Do )
Hân hạnh được phục vụ Quư khách. ( Thuoc he thong phan phoi Thanh Do )
Địa chỉ giao dịch : 352 Giải phóng, Thanh
Xuân, Hà Nội
Di động : 0913.278.000 (Mr.Lâm);
0903.431.485 (Mr. Phan)
Website : http://www.thanhdomart.vn
Email : Maiduclam@thanhdomart.vn
Như vậy chúng ta hiểu được
rằng hệ thống phân phối là ǵ ?
Hệ thống phân phối,
bán buôn, bán lẻ ở Hoa Kỳ như là một ví
dụ điển h́nh để quư khách hàng có thêm
những kiến thức của định nghĩa
hệ thông phân phối - kếnh phân phối là ǵ
để quư vị tham khảo .
Phân phối hàng hóa là một hoạt động vô cùng
quan trọng trong thành công của một công ty. Một
công ty có thể sản xuất ra những sản
phẩm chất lượng tốt, giá rẻ, mẫu
mă đẹp nhưng nếu không thiết lập
được cho ḿnh một hoặc nhiều kênh phân
phối thích hợp th́ khó có thể đưa những
sản phẩm của ḿnh đến khách hàng
được. Nếu như trước đây, nhà
sản xuất có thể bán trực tiếp các sản
phẩm của ḿnh cho khách hàng, th́ ngày nay, rất ít công
ty có thể làm được điều đó mà các
công ty này chỉ là một mắt xích trong cả dây
chuyền sản xuất và cung cấp hàng hóa. Sự
phát triển như vũ băo của khoa học công nghê,
đặc biệt trong lĩnh vực công nghệ thông
tin và truyền thông cũng đem lại những h́nh thức
phân phối hàng hóa mới đa dạng và phức
tạp hơn trước rất nhiều so với trước
đây.
Vậy kênh phân phối là ǵ?
Kênh phân phối (distribution channel) hay nó c̣n
được gọi là kênh tiếp thị (marketing
channel) là một chuỗi các tổ chức phụ
thuộc lẫn nhau cùng tham gia vào quá tŕnh đưa
sản phẩm và dịch vụ tới người
sử dụng hoặc tiêu dùng. Những chủ thể
chính trong kênh phân phối là nhà sản xuất,
người bán buôn, người bán lẻ và
người tiêu dùng. Nếu kênh phân phối chỉ có
nhà sản xuất và người tiêu dùng mà không có
sự tham gia của các đối tượng trung
gian th́ kênh phân phối đó là kênh phân phối trực
tiếp, nếu có các đối tượng trung gian
khác tham gia th́ gọi là kênh phân phối gián tiếp.
Trước đây, ở Hoa Kỳ chủ yếu
tồn tại loại kênh phân phối truyền
thống (conventional distribution channel) bao gồm
một hoặc nhiều nhà sản xuất, bán buôn, bán
lẻ độc lập với nhau và mỗi chủ
thể trong kênh phân phối đó t́m cách tối đa
hóa lợi nhuận của ḿnh ngay cả khi phải hy
sinh lợi nhuận của cả hệ thống. Trong
hệ thống phân phối này, không một thành viên nào
có nhiều ràng buộc hay kiểm soát đối
với các thành viên khác, không có quy định rơ ràng
chức năng của từng thành viên trong hệ
thống cũng như cách thức để giải
quyết xung đột giữa các thành viên trong hệ
thống nếu có. Kênh phân phối theo kiểu này ngày
nay c̣n rất ít mà được thay thế bởi
h́nh thức kênh phân phối theo chiều dọc
(vertical distribution channel). Kênh phân phối theo chiều dọc
là kênh phân phối trong đó, nhà sản xuất,
người bán buôn, người bán lẻ hoạt động
như một thể thống nhất. Mỗi thành viên
trong hệ thống có thể có sở hữu hay thỏa
thuận với các thành viên khác hoặc có sức
mạnh to lớn khiến cho các thành viên khác phải
hợp tác. Hệ thống phân phối này có thể
bị chi phối bởi nhà sản xuất,
người bán buôn hay người bán lẻ. Có 3
lọai kênh phân phối theo chiều dọc chính nhu sau:
- Kênh
phân phối chiều dọc theo h́nh thức công ty
(Corporate VMS): là một kênh phân phối theo chiều
dọc bao gồm nhiều giai đoạn kế
tiếp nhau của hoạt động sản xuất
và phân phối dưới cùng một sở hữu
đơn nhất. Việc phối hợp và giải
quyết mâu thuẫn giữa các thành viên trong hệ
thống có được là do các thành viên đó có chung
sở hữu. Ví dụ, hơn 50% hàng hóa bán trong các
cửa hàng của tập đoàn bán lẻ Sears
được cung cấp bởi các công ty mà Sears
sở hữu một phần hoặc toàn phần. Các cửa
hàng của Giant Food cũng bán đồ uống, kem,
bánh ngọt do chính các cơ sở sản xuất
của Giant Food cung cấp.
- Kênh
phân phối chiều dọc theo thỏa thuận
(Contractual VMS): là kiểu phân phối theo chiều
dọc trong đó các thành viên độc lập ở
những giai đoạn sản xuất và phân phối
liên kết lại với nhau nhằm tiết kiệm
chi phí đồng thời bán được nhiều
hàng hóa hơn so với công ty đó hoạt động
một ḿnh. Sự phối hợp và giải quyết
mẫu thuẫn giữa các thành viên có được
nhờ sự thỏa thuận giữa các thành viên trong
hệ thống. Nhượng quyền kinh doanh
(Franchise organization) là quan hệ thỏa thuận
phổ biến nhất, theo đó một thành viên trong kênh
phân phối gọi là công ty nhượng quyền
(franchisor) liên kết một vài giai đoạn trong toàn
bộ quá tŕnh sản xuất, phân phối. Theo các nhà
phân tích công nghiệp, cứ 8 phút, ở Hoa Kỳ
lại có một cửa hàng bán hàng theo h́nh thức
nhượng quyền kinh doanh được thành
lập; cứ 12 cửa hàng kinh doanh bán lẻ lại
có 1 cửa hàng kinh doanh theo h́nh thức này. Có 3 loại
h́nh franchise. H́nh thức thứ nhất là hệ
thống nhượng quyền bán lẻ của nhà
sản xuất (manufacturer-sponsored retailer franchise
system). Ví dụ, các hăng xe ô tô ở Mỹ như Ford,
Buick đều có một hệ thống cửa hàng bán
lẻ các sản phẩm của ḿnh trên nước
Mỹ. H́nh thức thứ 2 là hệ thống
nhượng quyền bán buôn của các nhà sản xuất
(manufacturer-sponsored wholesaler franchise system). Ví dụ, hăng
Coca-Cola cho phép các công ty đóng chai (các công ty bán buôn)
ở nhiều nơi được phép mua
nước si-rô cô đặc Coca-Cola để đóng
chai thành các sản phẩm hoàn chỉnh rồi bán
lại cho các cửa hàng bán lẻ ở thị
trường địa phương. Loại h́nh
thứ 3 là hệ thống nhượng quyền
bán lẻ của các hăng cung cấp dịch vụ
(service-firm-sponsored retailer franchise system). Ví dụ,
hầu hết các sân bay ở Hoa Kỳ đều có
dịch vụ thuê xe ô tô của các hăng Hertz, Avis....,
hoặc h́nh thức kinh doanh dịch vụ thức
ăn nhanh của McDonald’s, Burger King....
- Kênh
phân phối chiều dọc theo kiểu quản lư,
kiểm soát (Administered VMS): là kiểu phân phối
chiều dọc trong đó các giai đoạn khác nhau
của quá tŕnh sản xuất và phân phối
được phối hợp không phải bởi
sở hữu chung hay thoả thuận, hợp
đồng mà bởi quy mô và sức mạnh của
một hoặc một vài thành viên nổi chội trong
hệ thống phân phối đó. Ví dụ, các nhà
sản xuất danh tiếng như General Electric, Procter
& Gamble, Kraft có thể gây ảnh hưởng
đến các công ty bán lẻ trong việc trưng bày
hàng hóa, khuyến mại sản phẩm, các chính sách
về giá cả.... Ngược lại, các tập
đoàn bán lẻ lớn như Wal-Mart, Home Depot, Barnes
& Noble có thể tác động ngược lại
đến các nhà sản xuất cung cấp hàng cho
họ.
Một loại h́nh kênh phân phối nữa cũng phát
triển mạnh trong những năm gần đây là loại
h́nh phân phối theo chiều ngang (horizontal marketing
system), trong đó 2 hoặc nhiều công ty ở cùng
một tầng trong hệ thống phân phối liên
kết lại với nhau để thực hiện
công việc phân phối. Với việc liên kết này,
các công ty có thể kết hợp nguồn lực
về tài chính, sản xuất và tiếp thị
để bán hàng tốt hơn so với việc công ty
đó một ḿnh tiến hành hoạt động bán
hàng. Ví dụ, trong các cửa hàng của Wal-Mart, ta có
thể t́m thấy đồ ăn nhanh của McDonald’s.
Sự liên kết này cho phép McDonald’s có thể tận
dụng được lượng khách hàng rất
lớn của Wal-Mart đồng thời cũng
tạo thuận lợi cho những khách hàng của
Wal-Mart có thể ăn tại chỗ rồi tiếp
tục đi mua hàng mà không phải đi đâu xa.
Nếu như trước đây, các công ty chỉ
sử dụng một kênh phân phối để bán hàng
tại một thị trường hay một phân
đoạn thị trường th́ ngày nay với
sự đa dạng hóa khách hàng, ngày càng có nhiều công
ty sử dụng hệ thống phân phối nhiều
kênh (multichannel distribution system) hay c̣n gọi là hệ
thống phân phối kép (hybrid marketing channel).
Đây là hệ thống phân phối trong đó một
công ty tạo ra cho ḿnh hai hay nhiều kênh phân phối
để với tới 1 hay nhiều phân đoạn
thị trường khác nhau. Ví dụ, hăng máy tính IBM
sử dụng rất nhiều kênh phân phối khác nhau
để phân phối sản phẩm của ḿnh cho các
đối tượng sử dụng khác nhau. Ngoài
hệ thống cửa hàng trực tiếp của IBM,
máy tính IBM cũng có mặt tại các cửa hàng bán
lẻ khác; người tiêu dùng có thể mua máy tính IBM
tại các hàng chuyên bán máy tính hoặc có thể mua
từ những cửa hàng bán lẻ lớn như
Wal-Mart, K-Mart... hoặc thậm chí họ có thể mua
trực tiếp qua mạng trên website của công ty
www.ibm.com. Sử dụng hệ thống phân phối
nhiều kênh có cái lợi là có thể tiếp cận
được nhiều loại đối
tượng khách hàng song hệ thống phân phối
kiểu này thường rất phức tạp và khó
kiểm soát đồng thời có thể gây ra xung
đột giữa các kênh trong cùng một hệ
thống v́ đều cạnh tranh để bán hàng.
Chẳng hạn, khi IBM bắt đầu bán hàng
trực tiếp qua mạng và qua điện thoại,
các cửa hàng bán lẻ máy tính cho rằng đó là
cạnh tranh không b́nh đẳng và đe dọa sẽ
không bán hàng hoặc giảm lượng hàng bán của
IBM.
Cùng với sự phát triển của công nghệ thông
tin, h́nh thức phân phối cũng có những thay
đổi về chất. Ở Mỹ, người
tiêu dùng có thể dễ dàng mua máy tính Dell từ
mạng của Dell hoặc từ trang web của các
công ty bán lẻ khác như Best Buy, Compusa hay Circuitcity; vé
máy bay có thể mua trực tiếp từ website của
các hăng hàng không American Airlines, United Airlines.. hoặc có
thể mua từ website của công ty dịch vụ du
lịch trên mạng như Travelocity.com hay
Cheapticket.com...; sách báo, băng đĩa nhạc có
thể mua trên Amazon.com, hoa có thể mua trên 1-800-Flowers.com....Ngay
cả những thứ hàng hóa cồng kềnh như
đồ gỗ cũng có thể đặt mua trên
mạng. Thương mại điện tử đang
nổi lên và thay thế dần những h́nh thức mua
bán truyền thống, thay thế dần những
cửa hàng bằng gạch và vữa. Ngày càng có
nhiều lọai hàng hóa dịch vụ được
phân phối qua h́nh thức này và ngày càng nhiều
người tiêu dùng lựa chọn h́nh thức mua hàng
qua internet. Thương mại điện tử
đặt ra cả cơ hội và thách thức
đối với nhà sản xuất và các đối
tượng trung gian trong hệ thống phân phối
(nhà bán buôn, bán lẻ). Để có sức cạnh tranh,
các nhà sản xuất tất nhiên phải t́m cho ḿnh
những cơ hội mới để tiếp cận
khách hàng như Internet hoặc bán hàng qua điện
thoại, qua catalogue... Tuy nhiên, phát triển những
h́nh thức mới này lại đẩy họ
phải cạnh tranh và nhiều khi đi đến mâu
thuẫn với những kênh bán hàng truyền thống.
Để giải quyết t́nh trạng này, các
đối tượng trung gian trong hệ thống
phân phối phải t́m cách để có thêm giá trị
gia tăng của ḿnh trong toàn hệ thống mà nếu
người sản xuất muốn bán hàng trực
tiếp cũng khó hoặc không thể tạo ra
được giá trị gia tăng đó. C̣n các nhà
sản xuất, để tránh được mẫu
thuẫn với những hệ thống bán hàng truyền
thống đă thiết lập trước đây trong
khi vẫn có thể phát triển h́nh thức bán hàng
mới, họ phải có cách tiếp cận dung ḥa và
kết hợp giữa h́nh thức bán hàng cũ và bán
hàng mới. Chẳng hạn, hăng máy tính HP sau khi
nhận đơn hàng trực tiếp từ 3 mạng
của hăng là Shopping
Village, HP
Commerce Center và Electronic Solutions Now th́ HP lại
đưa những đơn hàng này cho các nhà bán lẻ
để họ hoàn tất đơn hàng, gửi hàng
và nhận một phần hoa hồng. Bằng cách này,
HP vừa có thể phát triển được cách
thức bán hàng mới vừa duy tŕ được hệ
thống bán hàng cũ và hạn chế xung đột
giữa các kênh bán hàng khác nhau.
Kênh
phân phối (distribution channel) hay nó c̣n
được gọi là kênh tiếp thị (marketing
channel) là một chuỗi các tổ chức phụ
thuộc lẫn nhau cùng tham gia vào quá tŕnh đưa
sản phẩm và dịch vụ tới người
sử dụng hoặc tiêu dùng. Những chủ thể
chính trong kênh phân phối là nhà sản xuất,
người bán buôn, người bán lẻ và
người tiêu dùng. Nếu kênh phân phối chỉ có
nhà sản xuất và người tiêu dùng mà không có
sự tham gia của các đối tượng trung
gian th́ kênh phân phối đó là kênh phân phối trực
tiếp, nếu có các đối tượng trung gian khác
tham gia th́ gọi là kênh phân phối gián tiếp.
Trước đây, ở Hoa Kỳ chủ yếu
tồn tại loại kênh phân phối truyền
thống (conventional distribution channel) bao gồm
một hoặc nhiều nhà sản xuất, bán buôn, bán
lẻ độc lập với nhau và mỗi chủ
thể trong kênh phân phối đó t́m cách tối đa
hóa lợi nhuận của ḿnh ngay cả khi phải hy
sinh lợi nhuận của cả hệ thống. Trong
hệ thống phân phối này, không một thành viên nào
có nhiều ràng buộc hay kiểm soát đối
với các thành viên khác, không có quy định rơ ràng chức
năng của từng thành viên trong hệ thống
cũng như cách thức để giải quyết
xung đột giữa các thành viên trong hệ thống
nếu có. Kênh phân phối theo kiểu này ngày nay c̣n
rất ít mà được thay thế bởi h́nh
thức kênh phân phối theo chiều dọc (vertical
distribution channel). Kênh phân phối theo chiều dọc là
kênh phân phối trong đó, nhà sản xuất,
người bán buôn, người bán lẻ hoạt động
như một thể thống nhất. Mỗi thành viên
trong hệ thống có thể có sở hữu hay thỏa
thuận với các thành viên khác hoặc có sức
mạnh to lớn khiến cho các thành viên khác phải
hợp tác. Hệ thống phân phối này có thể
bị chi phối bởi nhà sản xuất,
người bán buôn hay người bán lẻ. Có 3
lọai kênh phân phối theo chiều dọc chính nhu sau:
- Kênh
phân phối chiều dọc theo h́nh thức công ty
(Corporate VMS): là một kênh phân phối theo chiều
dọc bao gồm nhiều giai đoạn kế
tiếp nhau của hoạt động sản xuất
và phân phối dưới cùng một sở hữu
đơn nhất. Việc phối hợp và giải
quyết mâu thuẫn giữa các thành viên trong hệ
thống có được là do các thành viên đó có chung
sở hữu. Ví dụ, hơn 50% hàng hóa bán trong các
cửa hàng của tập đoàn bán lẻ Sears
được cung cấp bởi các công ty mà Sears
sở hữu một phần hoặc toàn phần. Các cửa
hàng của Giant Food cũng bán đồ uống, kem,
bánh ngọt do chính các cơ sở sản xuất
của Giant Food cung cấp.
- Kênh
phân phối chiều dọc theo thỏa thuận
(Contractual VMS): là kiểu phân phối theo chiều
dọc trong đó các thành viên độc lập ở
những giai đoạn sản xuất và phân phối
liên kết lại với nhau nhằm tiết kiệm
chi phí đồng thời bán được nhiều
hàng hóa hơn so với công ty đó hoạt động
một ḿnh. Sự phối hợp và giải quyết
mẫu thuẫn giữa các thành viên có được
nhờ sự thỏa thuận giữa các thành viên trong
hệ thống. Nhượng quyền kinh doanh
(Franchise organization) là quan hệ thỏa thuận
phổ biến nhất, theo đó một thành viên trong kênh
phân phối gọi là công ty nhượng quyền
(franchisor) liên kết một vài giai đoạn trong toàn
bộ quá tŕnh sản xuất, phân phối. Theo các nhà
phân tích công nghiệp, cứ 8 phút, ở Hoa Kỳ
lại có một cửa hàng bán hàng theo h́nh thức
nhượng quyền kinh doanh được thành
lập; cứ 12 cửa hàng kinh doanh bán lẻ lại
có 1 cửa hàng kinh doanh theo h́nh thức này. Có 3 loại
h́nh franchise. H́nh thức thứ nhất là hệ thống
nhượng quyền bán lẻ của nhà sản
xuất (manufacturer-sponsored retailer franchise system). Ví
dụ, các hăng xe ô tô ở Mỹ như Ford, Buick
đều có một hệ thống cửa hàng bán
lẻ các sản phẩm của ḿnh trên nước
Mỹ. H́nh thức thứ 2 là hệ thống
nhượng quyền bán buôn của các nhà sản
xuất (manufacturer-sponsored wholesaler franchise system).
Ví dụ, hăng Coca-Cola cho phép các công ty đóng chai (các công
ty bán buôn) ở nhiều nơi được phép mua
nước si-rô cô đặc Coca-Cola để đóng
chai thành các sản phẩm hoàn chỉnh rồi bán
lại cho các cửa hàng bán lẻ ở thị
trường địa phương. Loại h́nh
thứ 3 là hệ thống nhượng quyền
bán lẻ của các hăng cung cấp dịch vụ
(service-firm-sponsored retailer franchise system). Ví dụ,
hầu hết các sân bay ở Hoa Kỳ đều có
dịch vụ thuê xe ô tô của các hăng Hertz, Avis....,
hoặc h́nh thức kinh doanh dịch vụ thức
ăn nhanh của McDonald’s, Burger King....
- Kênh
phân phối chiều dọc theo kiểu quản lư,
kiểm soát (Administered VMS): là kiểu phân phối
chiều dọc trong đó các giai đoạn khác nhau
của quá tŕnh sản xuất và phân phối
được phối hợp không phải bởi
sở hữu chung hay thoả thuận, hợp
đồng mà bởi quy mô và sức mạnh của
một hoặc một vài thành viên nổi chội trong
hệ thống phân phối đó. Ví dụ, các nhà
sản xuất danh tiếng như General Electric, Procter
& Gamble, Kraft có thể gây ảnh hưởng
đến các công ty bán lẻ trong việc trưng bày
hàng hóa, khuyến mại sản phẩm, các chính sách
về giá cả.... Ngược lại, các tập
đoàn bán lẻ lớn như Wal-Mart, Home Depot, Barnes
& Noble có thể tác động ngược lại
đến các nhà sản xuất cung cấp hàng cho
họ.
Một loại h́nh kênh phân phối nữa cũng phát
triển mạnh trong những năm gần đây là loại
h́nh phân phối theo chiều ngang (horizontal marketing
system), trong đó 2 hoặc nhiều công ty ở cùng
một tầng trong hệ thống phân phối liên
kết lại với nhau để thực hiện
công việc phân phối. Với việc liên kết này,
các công ty có thể kết hợp nguồn lực
về tài chính, sản xuất và tiếp thị
để bán hàng tốt hơn so với việc công ty
đó một ḿnh tiến hành hoạt động bán
hàng. Ví dụ, trong các cửa hàng của Wal-Mart, ta có
thể t́m thấy đồ ăn nhanh của McDonald’s.
Sự liên kết này cho phép McDonald’s có thể tận
dụng được lượng khách hàng rất
lớn của Wal-Mart đồng thời cũng
tạo thuận lợi cho những khách hàng của
Wal-Mart có thể ăn tại chỗ rồi tiếp
tục đi mua hàng mà không phải đi đâu xa.
Nếu như trước đây, các công ty chỉ
sử dụng một kênh phân phối để bán hàng
tại một thị trường hay một phân
đoạn thị trường th́ ngày nay với
sự đa dạng hóa khách hàng, ngày càng có nhiều công
ty sử dụng hệ thống phân phối
nhiều kênh (multichannel distribution system) hay c̣n
gọi là hệ thống phân phối kép (hybrid
marketing channel). Đây là hệ thống phân phối
trong đó một công ty tạo ra cho ḿnh hai hay nhiều
kênh phân phối để với tới 1 hay nhiều
phân đoạn thị trường khác nhau. Ví dụ,
hăng máy tính IBM sử dụng rất nhiều kênh phân
phối khác nhau để phân phối sản phẩm
của ḿnh cho các đối tượng sử
dụng khác nhau. Ngoài hệ thống cửa hàng
trực tiếp của IBM, máy tính IBM cũng có mặt
tại các cửa hàng bán lẻ khác; người tiêu
dùng có thể mua máy tính IBM tại các hàng chuyên bán máy tính
hoặc có thể mua từ những cửa hàng bán
lẻ lớn như Wal-Mart, K-Mart... hoặc thậm chí
họ có thể mua trực tiếp qua mạng trên
website của công ty www.ibm.com. Sử dụng hệ
thống phân phối nhiều kênh có cái lợi là có
thể tiếp cận được nhiều
loại đối tượng khách hàng song hệ
thống phân phối kiểu này thường rất
phức tạp và khó kiểm soát đồng thời có
thể gây ra xung đột giữa các kênh trong cùng
một hệ thống v́ đều cạnh tranh
để bán hàng. Chẳng hạn, khi IBM bắt
đầu bán hàng trực tiếp qua mạng và qua
điện thoại, các cửa hàng bán lẻ máy tính cho
rằng đó là cạnh tranh không b́nh đẳng và
đe dọa sẽ không bán hàng hoặc giảm
lượng hàng bán của IBM.
Cùng với sự phát triển của công nghệ thông
tin, h́nh thức phân phối cũng có những thay
đổi về chất. Ở Mỹ, người
tiêu dùng có thể dễ dàng mua máy tính Dell từ
mạng của Dell hoặc từ trang web của các
công ty bán lẻ khác như Best Buy, Compusa hay Circuitcity; vé máy
bay có thể mua trực tiếp từ website của các
hăng hàng không American Airlines, United Airlines.. hoặc có
thể mua từ website của công ty dịch vụ du
lịch trên mạng như Travelocity.com hay
Cheapticket.com...; sách báo, băng đĩa nhạc có
thể mua trên Amazon.com, hoa có thể mua trên 1-800-Flowers.com....Ngay
cả những thứ hàng hóa cồng kềnh như
đồ gỗ cũng có thể đặt mua trên
mạng. Thương mại điện tử đang
nổi lên và thay thế dần những h́nh thức mua
bán truyền thống, thay thế dần những
cửa hàng bằng gạch và vữa. Ngày càng có
nhiều lọai hàng hóa dịch vụ được
phân phối qua h́nh thức này và ngày càng nhiều
người tiêu dùng lựa chọn h́nh thức mua hàng
qua internet. Thương mại điện tử
đặt ra cả cơ hội và thách thức
đối với nhà sản xuất và các đối
tượng trung gian trong hệ thống phân phối
(nhà bán buôn, bán lẻ). Để có sức cạnh tranh,
các nhà sản xuất tất nhiên phải t́m cho ḿnh
những cơ hội mới để tiếp cận
khách hàng như Internet hoặc bán hàng qua điện
thoại, qua catalogue... Tuy nhiên, phát triển những
h́nh thức mới này lại đẩy họ
phải cạnh tranh và nhiều khi đi đến mâu
thuẫn với những kênh bán hàng truyền thống.
Để giải quyết t́nh trạng này, các
đối tượng trung gian trong hệ thống
phân phối phải t́m cách để có thêm giá trị
gia tăng của ḿnh trong toàn hệ thống mà nếu
người sản xuất muốn bán hàng trực
tiếp cũng khó hoặc không thể tạo ra
được giá trị gia tăng đó. C̣n các nhà
sản xuất, để tránh được mẫu
thuẫn với những hệ thống bán hàng truyền
thống đă thiết lập trước đây trong
khi vẫn có thể phát triển h́nh thức bán hàng mới,
họ phải có cách tiếp cận dung ḥa và kết
hợp giữa h́nh thức bán hàng cũ và bán hàng
mới. Chẳng hạn, hăng máy tính HP sau khi nhận
đơn hàng trực tiếp từ 3 mạng của
hăng là Shopping
Village, HP
Commerce Center và Electronic Solutions Now th́ HP lại
đưa những đơn hàng này cho các nhà bán lẻ
để họ hoàn tất đơn hàng, gửi hàng
và nhận một phần hoa hồng. Bằng cách này,
HP vừa có thể phát triển được cách
thức bán hàng mới vừa duy tŕ được hệ
thống bán hàng cũ và hạn chế xung đột
giữa các kênh bán hàng khác nhau.
|

|
|

|

|

|

|

|

|

|

|

|

|

|

|

|
|
|
|
THÀNH ĐÔ - HỆ THỐNG PHÂN PHỐI
CHUYÊN NGHIỆP, TƯ VẤN XÂY DỰNG HỆ
THỐNG PHÂN PHỐI CHO ĐỐI TÁC
I. Thành Đô - Tư vấn, xây
dựng hệ thống phân phối.
1. Công ty Thành Đô Chúng tôi chuyên tư vấn, xây
dựng hệ thống phân phối bán hàng chuyên
nghiệp cho tất cả các đối tác.
2. Công ty Thành Đô Chuyên đào tạo, xây dựng
kỹ năng nhân viên.
II. Hệ thống phân phối
của Thành Đô
1. Chúng tôi có hệ thống phân phối rộng
khắp, hàng hóa đa dạng chủng loại và có
thể đáp ứng tối đa nhu cầu
của khách hàng.
2. Xây dựng hệ thống phân phối bán hàng
chuyên nghiệp và đang là đối tác của các
hăng lớn:
- Nhà phân phối Unilever kênh siêu thị toàn Miền
Bắc. ( Thuộc hệ
thống phân phối Thanh Do )
- Nhà phân phối sản phẩm kẹo PERFETTI - Hà
Nội. ( Thuộc hệ
thống phân phối Thanh Do )
- Nhà phân phối sữa Vinamilk - Hà Nội. ( Thuộc hệ thống phân
phối Thanh Do )
- Nhà phân phối Kimbly Clark – Hà Nội. ( Thuộc hệ thống phân
phối Thanh Do )
- Nhà phân phối Vifon – Hà Nội. (
Thuộc hệ thống phân phối Thanh Do )
- Nhà phân phối Unilever Lạng Sơn. ( Thuoc he thong phan phoi Thanh Do )
- Nhà phân phối Dầu ăn Neptune Lạng Sơn. ( Thuoc he thong phan phoi Thanh Do )
- Nhà phân phối Kimbly Clark Lạng Sơn. ( Thuoc he thong phan phoi Thanh Do )
- Nhà phân phối Vifon Lạng Sơn. ( Thuoc he thong phan phoi Thanh Do )
- Nhà phân phối và xuất khẩu Mỹ phẩm
Sài G̣n. ( Thuoc he thong phan phoi Thanh Do
)
- Nhà nhập khẩu thời trang cao cấp
Quảng Châu,Trung Quốc. ( Thuoc
he thong phan phoi Thanh Do )
- Nhà nhập khẩu và cung cấp sản phẩm
giá kệ và trang thiết bị Siêu thị. ( Thuoc he thong phan phoi Thanh Do )
- Đại lư cấp I xe ô tô Giải Phóng, Thành Công
– Lạng Sơn. ( Thuoc he thong
phan phoi Thanh Do )
Hân hạnh được phục vụ Quư khách. ( Thuoc he thong phan phoi Thanh Do )
Địa chỉ giao dịch : 352 Giải phóng,
Thanh Xuân, Hà Nội
Di động : 0913.278.000
(Mr.Lâm); 0903.431.485 (Mr. Phan)
Website : http://www.thanhdomart.vn
Email : Maiduclam@thanhdomart.vn
Như vậy chúng ta hiểu được
rằng hệ thống phân phối là ǵ ?
Hệ thống phân phối,
bán buôn, bán lẻ ở Hoa Kỳ như là một ví
dụ điển h́nh để quư khách hàng có thêm
những kiến thức của định
nghĩa hệ thông phân phối - kếnh phân
phối là ǵ để quư vị tham khảo .
Phân phối hàng hóa là một hoạt động vô
cùng quan trọng trong thành công của một công ty.
Một công ty có thể sản xuất ra những
sản phẩm chất lượng tốt, giá
rẻ, mẫu mă đẹp nhưng nếu không
thiết lập được cho ḿnh một
hoặc nhiều kênh phân phối thích hợp th́ khó
có thể đưa những sản phẩm của
ḿnh đến khách hàng được. Nếu
như trước đây, nhà sản xuất có
thể bán trực tiếp các sản phẩm
của ḿnh cho khách hàng, th́ ngày nay, rất ít công ty có
thể làm được điều đó mà các
công ty này chỉ là một mắt xích trong cả dây
chuyền sản xuất và cung cấp hàng hóa.
Sự phát triển như vũ băo của khoa
học công nghê, đặc biệt trong lĩnh
vực công nghệ thông tin và truyền thông cũng
đem lại những h́nh thức phân phối hàng
hóa mới đa dạng và phức tạp hơn
trước rất nhiều so với trước
đây.
Vậy kênh phân phối là ǵ?
Kênh phân phối (distribution channel) hay nó c̣n
được gọi là kênh tiếp thị
(marketing channel) là một chuỗi các tổ chức
phụ thuộc lẫn nhau cùng tham gia vào quá tŕnh
đưa sản phẩm và dịch vụ tới
người sử dụng hoặc tiêu dùng.
Những chủ thể chính trong kênh phân phối là
nhà sản xuất, người bán buôn, người
bán lẻ và người tiêu dùng. Nếu kênh phân
phối chỉ có nhà sản xuất và người
tiêu dùng mà không có sự tham gia của các đối
tượng trung gian th́ kênh phân phối đó là kênh
phân phối trực tiếp, nếu có các
đối tượng trung gian khác tham gia th́
gọi là kênh phân phối gián tiếp.
Trước đây, ở Hoa Kỳ chủ yếu
tồn tại loại kênh phân phối
truyền thống (conventional distribution channel)
bao gồm một hoặc nhiều nhà sản
xuất, bán buôn, bán lẻ độc lập với
nhau và mỗi chủ thể trong kênh phân phối
đó t́m cách tối đa hóa lợi nhuận
của ḿnh ngay cả khi phải hy sinh lợi
nhuận của cả hệ thống. Trong hệ
thống phân phối này, không một thành viên nào có
nhiều ràng buộc hay kiểm soát đối
với các thành viên khác, không có quy định rơ ràng
chức năng của từng thành viên trong hệ
thống cũng như cách thức để
giải quyết xung đột giữa các thành viên
trong hệ thống nếu có. Kênh phân phối theo
kiểu này ngày nay c̣n rất ít mà được thay
thế bởi h́nh thức kênh phân phối theo
chiều dọc (vertical distribution channel). Kênh
phân phối theo chiều dọc là kênh phân phối
trong đó, nhà sản xuất, người bán buôn,
người bán lẻ hoạt động như
một thể thống nhất. Mỗi thành viên
trong hệ thống có thể có sở hữu hay
thỏa thuận với các thành viên khác hoặc có
sức mạnh to lớn khiến cho các thành viên khác
phải hợp tác. Hệ thống phân phối này có
thể bị chi phối bởi nhà sản xuất,
người bán buôn hay người bán lẻ. Có 3 lọai
kênh phân phối theo chiều dọc chính nhu sau:
-
Kênh phân phối chiều dọc theo h́nh
thức công ty (Corporate VMS): là một kênh phân
phối theo chiều dọc bao gồm nhiều giai
đoạn kế tiếp nhau của hoạt động
sản xuất và phân phối dưới cùng
một sở hữu đơn nhất. Việc
phối hợp và giải quyết mâu thuẫn
giữa các thành viên trong hệ thống có
được là do các thành viên đó có chung sở
hữu. Ví dụ, hơn 50% hàng hóa bán trong các cửa
hàng của tập đoàn bán lẻ Sears
được cung cấp bởi các công ty mà Sears
sở hữu một phần hoặc toàn phần.
Các cửa hàng của Giant Food cũng bán đồ
uống, kem, bánh ngọt do chính các cơ sở
sản xuất của Giant Food cung cấp.
-
Kênh phân phối chiều dọc theo
thỏa thuận (Contractual VMS): là kiểu phân phối
theo chiều dọc trong đó các thành viên
độc lập ở những giai đoạn
sản xuất và phân phối liên kết lại
với nhau nhằm tiết kiệm chi phí
đồng thời bán được nhiều hàng
hóa hơn so với công ty đó hoạt động
một ḿnh. Sự phối hợp và giải
quyết mẫu thuẫn giữa các thành viên có
được nhờ sự thỏa thuận
giữa các thành viên trong hệ thống. Nhượng
quyền kinh doanh (Franchise organization) là quan
hệ thỏa thuận phổ biến nhất, theo
đó một thành viên trong kênh phân phối gọi là
công ty nhượng quyền (franchisor) liên kết
một vài giai đoạn trong toàn bộ quá tŕnh
sản xuất, phân phối. Theo các nhà phân tích công
nghiệp, cứ 8 phút, ở Hoa Kỳ lại có
một cửa hàng bán hàng theo h́nh thức
nhượng quyền kinh doanh được thành
lập; cứ 12 cửa hàng kinh doanh bán lẻ
lại có 1 cửa hàng kinh doanh theo h́nh thức này. Có
3 loại h́nh franchise. H́nh thức thứ nhất là hệ
thống nhượng quyền bán lẻ của nhà
sản xuất (manufacturer-sponsored retailer
franchise system). Ví dụ, các hăng xe ô tô ở Mỹ
như Ford, Buick đều có một hệ thống
cửa hàng bán lẻ các sản phẩm của ḿnh
trên nước Mỹ. H́nh thức thứ 2 là hệ
thống nhượng quyền bán buôn của các nhà
sản xuất (manufacturer-sponsored wholesaler
franchise system). Ví dụ, hăng Coca-Cola cho phép các công ty đóng
chai (các công ty bán buôn) ở nhiều nơi
được phép mua nước si-rô cô đặc
Coca-Cola để đóng chai thành các sản phẩm
hoàn chỉnh rồi bán lại cho các cửa hàng bán
lẻ ở thị trường địa
phương. Loại h́nh thứ 3 là hệ
thống nhượng quyền bán lẻ của các
hăng cung cấp dịch vụ
(service-firm-sponsored retailer franchise system). Ví dụ,
hầu hết các sân bay ở Hoa Kỳ đều
có dịch vụ thuê xe ô tô của các hăng Hertz,
Avis...., hoặc h́nh thức kinh doanh dịch vụ
thức ăn nhanh của McDonald’s, Burger King....
-
Kênh phân phối chiều dọc theo
kiểu quản lư, kiểm soát (Administered VMS):
là kiểu phân phối chiều dọc trong đó các
giai đoạn khác nhau của quá tŕnh sản
xuất và phân phối được phối
hợp không phải bởi sở hữu chung hay thoả
thuận, hợp đồng mà bởi quy mô và
sức mạnh của một hoặc một vài
thành viên nổi chội trong hệ thống phân
phối đó. Ví dụ, các nhà sản xuất danh
tiếng như General Electric, Procter & Gamble, Kraft có
thể gây ảnh hưởng đến các công ty
bán lẻ trong việc trưng bày hàng hóa, khuyến
mại sản phẩm, các chính sách về giá
cả.... Ngược lại, các tập đoàn bán
lẻ lớn như Wal-Mart, Home Depot, Barnes & Noble
có thể tác động ngược lại
đến các nhà sản xuất cung cấp hàng cho
họ.
Một loại h́nh kênh phân phối nữa cũng
phát triển mạnh trong những năm gần
đây là loại h́nh phân phối theo chiều
ngang (horizontal marketing system), trong đó 2
hoặc nhiều công ty ở cùng một tầng
trong hệ thống phân phối liên kết lại
với nhau để thực hiện công việc
phân phối. Với việc liên kết này, các công ty
có thể kết hợp nguồn lực về tài
chính, sản xuất và tiếp thị để bán
hàng tốt hơn so với việc công ty đó
một ḿnh tiến hành hoạt động bán hàng.
Ví dụ, trong các cửa hàng của Wal-Mart, ta có
thể t́m thấy đồ ăn nhanh của
McDonald’s. Sự liên kết này cho phép McDonald’s có thể
tận dụng được lượng khách hàng
rất lớn của Wal-Mart đồng thời
cũng tạo thuận lợi cho những khách hàng
của Wal-Mart có thể ăn tại chỗ rồi
tiếp tục đi mua hàng mà không phải đi
đâu xa.
Nếu như trước đây, các công ty chỉ
sử dụng một kênh phân phối để bán
hàng tại một thị trường hay một
phân đoạn thị trường th́ ngày nay
với sự đa dạng hóa khách hàng, ngày càng có
nhiều công ty sử dụng hệ thống
phân phối nhiều kênh (multichannel distribution
system) hay c̣n gọi là hệ thống phân
phối kép (hybrid marketing channel). Đây là
hệ thống phân phối trong đó một công ty
tạo ra cho ḿnh hai hay nhiều kênh phân phối
để với tới 1 hay nhiều phân
đoạn thị trường khác nhau. Ví dụ,
hăng máy tính IBM sử dụng rất nhiều kênh phân
phối khác nhau để phân phối sản
phẩm của ḿnh cho các đối tượng
sử dụng khác nhau. Ngoài hệ thống cửa
hàng trực tiếp của IBM, máy tính IBM cũng có
mặt tại các cửa hàng bán lẻ khác;
người tiêu dùng có thể mua máy tính IBM tại các
hàng chuyên bán máy tính hoặc có thể mua từ
những cửa hàng bán lẻ lớn như Wal-Mart,
K-Mart... hoặc thậm chí họ có thể mua
trực tiếp qua mạng trên website của công ty
www.ibm.com. Sử dụng hệ thống phân phối
nhiều kênh có cái lợi là có thể tiếp
cận được nhiều loại đối
tượng khách hàng song hệ thống phân phối
kiểu này thường rất phức tạp và
khó kiểm soát đồng thời có thể gây ra
xung đột giữa các kênh trong cùng một hệ
thống v́ đều cạnh tranh để bán
hàng. Chẳng hạn, khi IBM bắt đầu bán
hàng trực tiếp qua mạng và qua điện
thoại, các cửa hàng bán lẻ máy tính cho rằng
đó là cạnh tranh không b́nh đẳng và đe
dọa sẽ không bán hàng hoặc giảm
lượng hàng bán của IBM.
Cùng với sự phát triển của công nghệ
thông tin, h́nh thức phân phối cũng có những
thay đổi về chất. Ở Mỹ,
người tiêu dùng có thể dễ dàng mua máy tính Dell
từ mạng của Dell hoặc từ trang web
của các công ty bán lẻ khác như Best Buy, Compusa
hay Circuitcity; vé máy bay có thể mua trực tiếp
từ website của các hăng hàng không American Airlines, United
Airlines.. hoặc có thể mua từ website của
công ty dịch vụ du lịch trên mạng như Travelocity.com
hay Cheapticket.com...; sách báo, băng đĩa nhạc
có thể mua trên Amazon.com, hoa có thể mua trên
1-800-Flowers.com....Ngay cả những thứ hàng hóa
cồng kềnh như đồ gỗ cũng có
thể đặt mua trên mạng. Thương
mại điện tử đang nổi lên và thay
thế dần những h́nh thức mua bán truyền
thống, thay thế dần những cửa hàng
bằng gạch và vữa. Ngày càng có nhiều
lọai hàng hóa dịch vụ được phân
phối qua h́nh thức này và ngày càng nhiều
người tiêu dùng lựa chọn h́nh thức mua
hàng qua internet. Thương mại điện
tử đặt ra cả cơ hội và thách
thức đối với nhà sản xuất và các
đối tượng trung gian trong hệ thống
phân phối (nhà bán buôn, bán lẻ). Để có
sức cạnh tranh, các nhà sản xuất tất nhiên
phải t́m cho ḿnh những cơ hội mới
để tiếp cận khách hàng như Internet
hoặc bán hàng qua điện thoại, qua catalogue...
Tuy nhiên, phát triển những h́nh thức mới này
lại đẩy họ phải cạnh tranh và
nhiều khi đi đến mâu thuẫn với
những kênh bán hàng truyền thống. Để
giải quyết t́nh trạng này, các đối
tượng trung gian trong hệ thống phân
phối phải t́m cách để có thêm giá trị
gia tăng của ḿnh trong toàn hệ thống mà
nếu người sản xuất muốn bán hàng
trực tiếp cũng khó hoặc không thể
tạo ra được giá trị gia tăng
đó. C̣n các nhà sản xuất, để tránh
được mẫu thuẫn với những
hệ thống bán hàng truyền thống đă
thiết lập trước đây trong khi vẫn
có thể phát triển h́nh thức bán hàng mới,
họ phải có cách tiếp cận dung ḥa và
kết hợp giữa h́nh thức bán hàng cũ và
bán hàng mới. Chẳng hạn, hăng máy tính HP sau khi
nhận đơn hàng trực tiếp từ 3
mạng của hăng là Shopping Village,
HP Commerce Center và Electronic Solutions Now th́ HP lại
đưa những đơn hàng này cho các nhà bán
lẻ để họ hoàn tất đơn hàng,
gửi hàng và nhận một phần hoa hồng.
Bằng cách này, HP vừa có thể phát triển
được cách thức bán hàng mới vừa duy
tŕ được hệ thống bán hàng cũ và
hạn chế xung đột giữa các kênh bán hàng
khác nhau. Kênh phân phối (distribution channel)
hay nó c̣n được gọi là kênh tiếp
thị (marketing channel) là một chuỗi các tổ
chức phụ thuộc lẫn nhau cùng tham gia vào quá
tŕnh đưa sản phẩm và dịch vụ
tới người sử dụng hoặc tiêu dùng.
Những chủ thể chính trong kênh phân phối là
nhà sản xuất, người bán buôn, người
bán lẻ và người tiêu dùng. Nếu kênh phân
phối chỉ có nhà sản xuất và người
tiêu dùng mà không có sự tham gia của các đối
tượng trung gian th́ kênh phân phối đó là kênh
phân phối trực tiếp, nếu có các
đối tượng trung gian khác tham gia th́
gọi là kênh phân phối gián tiếp.
Trước đây, ở Hoa Kỳ chủ yếu
tồn tại loại kênh phân phối
truyền thống (conventional distribution channel)
bao gồm một hoặc nhiều nhà sản
xuất, bán buôn, bán lẻ độc lập với
nhau và mỗi chủ thể trong kênh phân phối
đó t́m cách tối đa hóa lợi nhuận
của ḿnh ngay cả khi phải hy sinh lợi
nhuận của cả hệ thống. Trong hệ
thống phân phối này, không một thành viên nào có
nhiều ràng buộc hay kiểm soát đối
với các thành viên khác, không có quy định rơ ràng
chức năng của từng thành viên trong hệ
thống cũng như cách thức để
giải quyết xung đột giữa các thành viên
trong hệ thống nếu có. Kênh phân phối theo
kiểu này ngày nay c̣n rất ít mà được thay
thế bởi h́nh thức kênh phân phối theo chiều
dọc (vertical distribution channel). Kênh phân
phối theo chiều dọc là kênh phân phối trong
đó, nhà sản xuất, người bán buôn,
người bán lẻ hoạt động như
một thể thống nhất. Mỗi thành viên
trong hệ thống có thể có sở hữu hay thỏa
thuận với các thành viên khác hoặc có sức
mạnh to lớn khiến cho các thành viên khác
phải hợp tác. Hệ thống phân phối này có
thể bị chi phối bởi nhà sản xuất,
người bán buôn hay người bán lẻ. Có 3
lọai kênh phân phối theo chiều dọc chính nhu
sau:
-
Kênh phân phối chiều dọc theo h́nh
thức công ty (Corporate VMS): là một kênh phân
phối theo chiều dọc bao gồm nhiều giai
đoạn kế tiếp nhau của hoạt
động sản xuất và phân phối
dưới cùng một sở hữu đơn
nhất. Việc phối hợp và giải quyết
mâu thuẫn giữa các thành viên trong hệ thống
có được là do các thành viên đó có chung sở
hữu. Ví dụ, hơn 50% hàng hóa bán trong các cửa
hàng của tập đoàn bán lẻ Sears
được cung cấp bởi các công ty mà Sears
sở hữu một phần hoặc toàn phần.
Các cửa hàng của Giant Food cũng bán đồ
uống, kem, bánh ngọt do chính các cơ sở
sản xuất của Giant Food cung cấp.
-
Kênh phân phối chiều dọc theo
thỏa thuận (Contractual VMS): là kiểu phân phối
theo chiều dọc trong đó các thành viên
độc lập ở những giai đoạn
sản xuất và phân phối liên kết lại
với nhau nhằm tiết kiệm chi phí
đồng thời bán được nhiều hàng
hóa hơn so với công ty đó hoạt động
một ḿnh. Sự phối hợp và giải quyết
mẫu thuẫn giữa các thành viên có
được nhờ sự thỏa thuận
giữa các thành viên trong hệ thống. Nhượng
quyền kinh doanh (Franchise organization) là quan
hệ thỏa thuận phổ biến nhất, theo
đó một thành viên trong kênh phân phối gọi là
công ty nhượng quyền (franchisor) liên kết
một vài giai đoạn trong toàn bộ quá tŕnh
sản xuất, phân phối. Theo các nhà phân tích công nghiệp,
cứ 8 phút, ở Hoa Kỳ lại có một
cửa hàng bán hàng theo h́nh thức nhượng quyền
kinh doanh được thành lập; cứ 12
cửa hàng kinh doanh bán lẻ lại có 1 cửa hàng
kinh doanh theo h́nh thức này. Có 3 loại h́nh franchise.
H́nh thức thứ nhất là hệ thống
nhượng quyền bán lẻ của nhà sản
xuất (manufacturer-sponsored retailer franchise
system). Ví dụ, các hăng xe ô tô ở Mỹ như
Ford, Buick đều có một hệ thống
cửa hàng bán lẻ các sản phẩm của ḿnh trên
nước Mỹ. H́nh thức thứ 2 là hệ
thống nhượng quyền bán buôn của các nhà
sản xuất (manufacturer-sponsored wholesaler
franchise system). Ví dụ, hăng Coca-Cola cho phép các công ty
đóng chai (các công ty bán buôn) ở nhiều nơi
được phép mua nước si-rô cô đặc
Coca-Cola để đóng chai thành các sản phẩm
hoàn chỉnh rồi bán lại cho các cửa hàng bán
lẻ ở thị trường địa
phương. Loại h́nh thứ 3 là hệ
thống nhượng quyền bán lẻ của các
hăng cung cấp dịch vụ
(service-firm-sponsored retailer franchise system). Ví dụ,
hầu hết các sân bay ở Hoa Kỳ đều
có dịch vụ thuê xe ô tô của các hăng Hertz, Avis....,
hoặc h́nh thức kinh doanh dịch vụ thức
ăn nhanh của McDonald’s, Burger King....
-
Kênh phân phối chiều dọc theo
kiểu quản lư, kiểm soát (Administered VMS):
là kiểu phân phối chiều dọc trong đó các
giai đoạn khác nhau của quá tŕnh sản xuất
và phân phối được phối hợp không
phải bởi sở hữu chung hay thoả
thuận, hợp đồng mà bởi quy mô và
sức mạnh của một hoặc một vài
thành viên nổi chội trong hệ thống phân
phối đó. Ví dụ, các nhà sản xuất danh
tiếng như General Electric, Procter & Gamble, Kraft có
thể gây ảnh hưởng đến các công ty
bán lẻ trong việc trưng bày hàng hóa, khuyến
mại sản phẩm, các chính sách về giá
cả.... Ngược lại, các tập đoàn bán
lẻ lớn như Wal-Mart, Home Depot, Barnes & Noble
có thể tác động ngược lại
đến các nhà sản xuất cung cấp hàng cho
họ.
Một loại h́nh kênh phân phối nữa cũng
phát triển mạnh trong những năm gần
đây là loại h́nh phân phối theo chiều
ngang (horizontal marketing system), trong đó 2
hoặc nhiều công ty ở cùng một tầng
trong hệ thống phân phối liên kết lại
với nhau để thực hiện công việc
phân phối. Với việc liên kết này, các công ty
có thể kết hợp nguồn lực về tài
chính, sản xuất và tiếp thị để bán
hàng tốt hơn so với việc công ty đó
một ḿnh tiến hành hoạt động bán hàng.
Ví dụ, trong các cửa hàng của Wal-Mart, ta có
thể t́m thấy đồ ăn nhanh của McDonald’s.
Sự liên kết này cho phép McDonald’s có thể
tận dụng được lượng khách hàng
rất lớn của Wal-Mart đồng thời
cũng tạo thuận lợi cho những khách hàng
của Wal-Mart có thể ăn tại chỗ rồi
tiếp tục đi mua hàng mà không phải đi
đâu xa.
Nếu như trước đây, các công ty chỉ
sử dụng một kênh phân phối để bán
hàng tại một thị trường hay một
phân đoạn thị trường th́ ngày nay
với sự đa dạng hóa khách hàng, ngày càng có
nhiều công ty sử dụng hệ thống
phân phối nhiều kênh (multichannel distribution
system) hay c̣n gọi là hệ thống phân
phối kép (hybrid marketing channel). Đây là
hệ thống phân phối trong đó một công ty
tạo ra cho ḿnh hai hay nhiều kênh phân phối
để với tới 1 hay nhiều phân
đoạn thị trường khác nhau. Ví dụ,
hăng máy tính IBM sử dụng rất nhiều kênh phân
phối khác nhau để phân phối sản
phẩm của ḿnh cho các đối tượng
sử dụng khác nhau. Ngoài hệ thống cửa
hàng trực tiếp của IBM, máy tính IBM cũng có
mặt tại các cửa hàng bán lẻ khác;
người tiêu dùng có thể mua máy tính IBM tại
các hàng chuyên bán máy tính hoặc có thể mua từ
những cửa hàng bán lẻ lớn như Wal-Mart, K-Mart...
hoặc thậm chí họ có thể mua trực
tiếp qua mạng trên website của công ty www.ibm.com.
Sử dụng hệ thống phân phối nhiều
kênh có cái lợi là có thể tiếp cận
được nhiều loại đối
tượng khách hàng song hệ thống phân phối
kiểu này thường rất phức tạp và
khó kiểm soát đồng thời có thể gây ra
xung đột giữa các kênh trong cùng một hệ
thống v́ đều cạnh tranh để bán
hàng. Chẳng hạn, khi IBM bắt đầu bán
hàng trực tiếp qua mạng và qua điện
thoại, các cửa hàng bán lẻ máy tính cho rằng
đó là cạnh tranh không b́nh đẳng và đe
dọa sẽ không bán hàng hoặc giảm
lượng hàng bán của IBM.
Cùng với sự phát triển của công nghệ
thông tin, h́nh thức phân phối cũng có những
thay đổi về chất. Ở Mỹ,
người tiêu dùng có thể dễ dàng mua máy tính
Dell từ mạng của Dell hoặc từ trang web
của các công ty bán lẻ khác như Best Buy, Compusa hay
Circuitcity; vé máy bay có thể mua trực tiếp
từ website của các hăng hàng không American Airlines,
United Airlines.. hoặc có thể mua từ website
của công ty dịch vụ du lịch trên mạng
như Travelocity.com hay Cheapticket.com...; sách báo, băng
đĩa nhạc có thể mua trên Amazon.com, hoa có
thể mua trên 1-800-Flowers.com....Ngay cả những
thứ hàng hóa cồng kềnh như đồ
gỗ cũng có thể đặt mua trên mạng.
Thương mại điện tử đang
nổi lên và thay thế dần những h́nh thức
mua bán truyền thống, thay thế dần
những cửa hàng bằng gạch và vữa. Ngày càng
có nhiều lọai hàng hóa dịch vụ
được phân phối qua h́nh thức này và ngày càng
nhiều người tiêu dùng lựa chọn h́nh
thức mua hàng qua internet. Thương mại điện
tử đặt ra cả cơ hội và thách
thức đối với nhà sản xuất và các
đối tượng trung gian trong hệ thống
phân phối (nhà bán buôn, bán lẻ). Để có
sức cạnh tranh, các nhà sản xuất tất
nhiên phải t́m cho ḿnh những cơ hội mới
để tiếp cận khách hàng như Internet
hoặc bán hàng qua điện thoại, qua catalogue...
Tuy nhiên, phát triển những h́nh thức mới này
lại đẩy họ phải cạnh tranh và
nhiều khi đi đến mâu thuẫn với
những kênh bán hàng truyền thống. Để
giải quyết t́nh trạng này, các đối
tượng trung gian trong hệ thống phân
phối phải t́m cách để có thêm giá trị
gia tăng của ḿnh trong toàn hệ thống mà
nếu người sản xuất muốn bán hàng
trực tiếp cũng khó hoặc không thể
tạo ra được giá trị gia tăng đó.
C̣n các nhà sản xuất, để tránh
được mẫu thuẫn với những
hệ thống bán hàng truyền thống đă
thiết lập trước đây trong khi vẫn
có thể phát triển h́nh thức bán hàng mới,
họ phải có cách tiếp cận dung ḥa và
kết hợp giữa h́nh thức bán hàng cũ và
bán hàng mới. Chẳng hạn, hăng máy tính HP sau khi
nhận đơn hàng trực tiếp từ 3
mạng của hăng là Shopping Village,
HP Commerce Center và Electronic Solutions Now th́ HP lại
đưa những đơn hàng này cho các nhà bán
lẻ để họ hoàn tất đơn hàng,
gửi hàng và nhận một phần hoa hồng.
Bằng cách này, HP vừa có thể phát triển
được cách thức bán hàng mới vừa duy
tŕ được hệ thống bán hàng cũ và
hạn chế xung đột giữa các kênh bán hàng
khác nhau.
Kênh
phân phối (distribution channel) hay nó c̣n
được gọi là kênh tiếp thị
(marketing channel) là một chuỗi các tổ chức
phụ thuộc lẫn nhau cùng tham gia vào quá tŕnh
đưa sản phẩm và dịch vụ tới
người sử dụng hoặc tiêu dùng.
Những chủ thể chính trong kênh phân phối là
nhà sản xuất, người bán buôn, người
bán lẻ và người tiêu dùng. Nếu kênh phân
phối chỉ có nhà sản xuất và người
tiêu dùng mà không có sự tham gia của các đối
tượng trung gian th́ kênh phân phối đó là kênh
phân phối trực tiếp, nếu có các
đối tượng trung gian khác tham gia th́
gọi là kênh phân phối gián tiếp.
Trước đây, ở Hoa Kỳ chủ yếu
tồn tại loại kênh phân phối
truyền thống (conventional distribution channel)
bao gồm một hoặc nhiều nhà sản
xuất, bán buôn, bán lẻ độc lập với
nhau và mỗi chủ thể trong kênh phân phối
đó t́m cách tối đa hóa lợi nhuận
của ḿnh ngay cả khi phải hy sinh lợi
nhuận của cả hệ thống. Trong hệ
thống phân phối này, không một thành viên nào có
nhiều ràng buộc hay kiểm soát đối
với các thành viên khác, không có quy định rơ ràng
chức năng của từng thành viên trong hệ
thống cũng như cách thức để
giải quyết xung đột giữa các thành viên
trong hệ thống nếu có. Kênh phân phối theo
kiểu này ngày nay c̣n rất ít mà được thay
thế bởi h́nh thức kênh phân phối theo chiều
dọc (vertical distribution channel). Kênh phân
phối theo chiều dọc là kênh phân phối trong
đó, nhà sản xuất, người bán buôn,
người bán lẻ hoạt động như
một thể thống nhất. Mỗi thành viên
trong hệ thống có thể có sở hữu hay thỏa
thuận với các thành viên khác hoặc có sức
mạnh to lớn khiến cho các thành viên khác
phải hợp tác. Hệ thống phân phối này có
thể bị chi phối bởi nhà sản xuất,
người bán buôn hay người bán lẻ. Có 3
lọai kênh phân phối theo chiều dọc chính nhu
sau:
-
Kênh phân phối chiều dọc theo h́nh
thức công ty (Corporate VMS): là một kênh phân
phối theo chiều dọc bao gồm nhiều giai
đoạn kế tiếp nhau của hoạt
động sản xuất và phân phối
dưới cùng một sở hữu đơn
nhất. Việc phối hợp và giải quyết
mâu thuẫn giữa các thành viên trong hệ thống
có được là do các thành viên đó có chung sở
hữu. Ví dụ, hơn 50% hàng hóa bán trong các cửa
hàng của tập đoàn bán lẻ Sears
được cung cấp bởi các công ty mà Sears
sở hữu một phần hoặc toàn phần.
Các cửa hàng của Giant Food cũng bán đồ
uống, kem, bánh ngọt do chính các cơ sở
sản xuất của Giant Food cung cấp.
-
Kênh phân phối chiều dọc theo
thỏa thuận (Contractual VMS): là kiểu phân phối
theo chiều dọc trong đó các thành viên
độc lập ở những giai đoạn
sản xuất và phân phối liên kết lại
với nhau nhằm tiết kiệm chi phí
đồng thời bán được nhiều hàng
hóa hơn so với công ty đó hoạt động
một ḿnh. Sự phối hợp và giải quyết
mẫu thuẫn giữa các thành viên có
được nhờ sự thỏa thuận
giữa các thành viên trong hệ thống. Nhượng
quyền kinh doanh (Franchise organization) là quan
hệ thỏa thuận phổ biến nhất, theo
đó một thành viên trong kênh phân phối gọi là
công ty nhượng quyền (franchisor) liên kết một
vài giai đoạn trong toàn bộ quá tŕnh sản
xuất, phân phối. Theo các nhà phân tích công nghiệp,
cứ 8 phút, ở Hoa Kỳ lại có một
cửa hàng bán hàng theo h́nh thức nhượng quyền
kinh doanh được thành lập; cứ 12
cửa hàng kinh doanh bán lẻ lại có 1 cửa hàng
kinh doanh theo h́nh thức này. Có 3 loại h́nh franchise.
H́nh thức thứ nhất là hệ thống
nhượng quyền bán lẻ của nhà sản
xuất (manufacturer-sponsored retailer franchise
system). Ví dụ, các hăng xe ô tô ở Mỹ như
Ford, Buick đều có một hệ thống
cửa hàng bán lẻ các sản phẩm của ḿnh trên
nước Mỹ. H́nh thức thứ 2 là hệ
thống nhượng quyền bán buôn của các nhà
sản xuất (manufacturer-sponsored wholesaler
franchise system). Ví dụ, hăng Coca-Cola cho phép các công ty
đóng chai (các công ty bán buôn) ở nhiều nơi
được phép mua nước si-rô cô đặc
Coca-Cola để đóng chai thành các sản phẩm
hoàn chỉnh rồi bán lại cho các cửa hàng bán
lẻ ở thị trường địa
phương. Loại h́nh thứ 3 là hệ
thống nhượng quyền bán lẻ của các
hăng cung cấp dịch vụ
(service-firm-sponsored retailer franchise system). Ví dụ,
hầu hết các sân bay ở Hoa Kỳ đều
có dịch vụ thuê xe ô tô của các hăng Hertz, Avis....,
hoặc h́nh thức kinh doanh dịch vụ thức
ăn nhanh của McDonald’s, Burger King....
-
Kênh phân phối chiều dọc theo
kiểu quản lư, kiểm soát (Administered VMS):
là kiểu phân phối chiều dọc trong đó các
giai đoạn khác nhau của quá tŕnh sản
xuất và phân phối được phối
hợp không phải bởi sở hữu chung hay
thoả thuận, hợp đồng mà bởi quy mô
và sức mạnh của một hoặc một vài
thành viên nổi chội trong hệ thống phân
phối đó. Ví dụ, các nhà sản xuất danh
tiếng như General Electric, Procter & Gamble, Kraft có
thể gây ảnh hưởng đến các công ty
bán lẻ trong việc trưng bày hàng hóa, khuyến
mại sản phẩm, các chính sách về giá
cả.... Ngược lại, các tập đoàn bán
lẻ lớn như Wal-Mart, Home Depot, Barnes & Noble
có thể tác động ngược lại
đến các nhà sản xuất cung cấp hàng cho
họ.
Một loại h́nh kênh phân phối nữa cũng
phát triển mạnh trong những năm gần
đây là loại h́nh phân phối theo chiều
ngang (horizontal marketing system), trong đó 2
hoặc nhiều công ty ở cùng một tầng
trong hệ thống phân phối liên kết lại
với nhau để thực hiện công việc
phân phối. Với việc liên kết này, các công ty
có thể kết hợp nguồn lực về tài
chính, sản xuất và tiếp thị để bán
hàng tốt hơn so với việc công ty đó
một ḿnh tiến hành hoạt động bán hàng.
Ví dụ, trong các cửa hàng của Wal-Mart, ta có
thể t́m thấy đồ ăn nhanh của McDonald’s.
Sự liên kết này cho phép McDonald’s có thể
tận dụng được lượng khách hàng
rất lớn của Wal-Mart đồng thời
cũng tạo thuận lợi cho những khách hàng
của Wal-Mart có thể ăn tại chỗ rồi
tiếp tục đi mua hàng mà không phải đi
đâu xa.
Nếu như trước đây, các công ty chỉ
sử dụng một kênh phân phối để bán
hàng tại một thị trường hay một
phân đoạn thị trường th́ ngày nay
với sự đa dạng hóa khách hàng, ngày càng có
nhiều công ty sử dụng hệ thống
phân phối nhiều kênh (multichannel distribution
system) hay c̣n gọi là hệ thống phân
phối kép (hybrid marketing channel). Đây là
hệ thống phân phối trong đó một công ty
tạo ra cho ḿnh hai hay nhiều kênh phân phối
để với tới 1 hay nhiều phân
đoạn thị trường khác nhau. Ví dụ,
hăng máy tính IBM sử dụng rất nhiều kênh phân
phối khác nhau để phân phối sản
phẩm của ḿnh cho các đối tượng
sử dụng khác nhau. Ngoài hệ thống cửa
hàng trực tiếp của IBM, máy tính IBM cũng có
mặt tại các cửa hàng bán lẻ khác;
người tiêu dùng có thể mua máy tính IBM tại
các hàng chuyên bán máy tính hoặc có thể mua từ
những cửa hàng bán lẻ lớn như Wal-Mart, K-Mart...
hoặc thậm chí họ có thể mua trực
tiếp qua mạng trên website của công ty www.ibm.com.
Sử dụng hệ thống phân phối nhiều
kênh có cái lợi là có thể tiếp cận
được nhiều loại đối
tượng khách hàng song hệ thống phân phối
kiểu này thường rất phức tạp và
khó kiểm soát đồng thời có thể gây ra
xung đột giữa các kênh trong cùng một hệ
thống v́ đều cạnh tranh để bán
hàng. Chẳng hạn, khi IBM bắt đầu bán
hàng trực tiếp qua mạng và qua điện
thoại, các cửa hàng bán lẻ máy tính cho rằng
đó là cạnh tranh không b́nh đẳng và đe
dọa sẽ không bán hàng hoặc giảm
lượng hàng bán của IBM.
Cùng với sự phát triển của công nghệ
thông tin, h́nh thức phân phối cũng có những
thay đổi về chất. Ở Mỹ,
người tiêu dùng có thể dễ dàng mua máy tính
Dell từ mạng của Dell hoặc từ trang web
của các công ty bán lẻ khác như Best Buy, Compusa hay
Circuitcity; vé máy bay có thể mua trực tiếp
từ website của các hăng hàng không American Airlines,
United Airlines.. hoặc có thể mua từ website
của công ty dịch vụ du lịch trên mạng
như Travelocity.com hay Cheapticket.com...; sách báo, băng
đĩa nhạc có thể mua trên Amazon.com, hoa có
thể mua trên 1-800-Flowers.com....Ngay cả những
thứ hàng hóa cồng kềnh như đồ
gỗ cũng có thể đặt mua trên mạng.
Thương mại điện tử đang
nổi lên và thay thế dần những h́nh thức
mua bán truyền thống, thay thế dần
những cửa hàng bằng gạch và vữa. Ngày càng
có nhiều lọai hàng hóa dịch vụ
được phân phối qua h́nh thức này và ngày càng
nhiều người tiêu dùng lựa chọn h́nh
thức mua hàng qua internet. Thương mại điện
tử đặt ra cả cơ hội và thách
thức đối với nhà sản xuất và các
đối tượng trung gian trong hệ thống
phân phối (nhà bán buôn, bán lẻ). Để có
sức cạnh tranh, các nhà sản xuất tất
nhiên phải t́m cho ḿnh những cơ hội mới
để tiếp cận khách hàng như Internet
hoặc bán hàng qua điện thoại, qua catalogue...
Tuy nhiên, phát triển những h́nh thức mới này
lại đẩy họ phải cạnh tranh và
nhiều khi đi đến mâu thuẫn với
những kênh bán hàng truyền thống. Để
giải quyết t́nh trạng này, các đối
tượng trung gian trong hệ thống phân
phối phải t́m cách để có thêm giá trị
gia tăng của ḿnh trong toàn hệ thống mà
nếu người sản xuất muốn bán hàng
trực tiếp cũng khó hoặc không thể
tạo ra được giá trị gia tăng đó.
C̣n các nhà sản xuất, để tránh
được mẫu thuẫn với những
hệ thống bán hàng truyền thống đă
thiết lập trước đây trong khi vẫn
có thể phát triển h́nh thức bán hàng mới,
họ phải có cách tiếp cận dung ḥa và
kết hợp giữa h́nh thức bán hàng cũ và
bán hàng mới. Chẳng hạn, hăng máy tính HP sau khi
nhận đơn hàng trực tiếp từ 3
mạng của hăng là Shopping Village,
HP Commerce Center và Electronic Solutions Now th́ HP lại
đưa những đơn hàng này cho các nhà bán
lẻ để họ hoàn tất đơn hàng,
gửi hàng và nhận một phần hoa hồng.
Bằng cách này, HP vừa có thể phát triển
được cách thức bán hàng mới vừa duy
tŕ được hệ thống bán hàng cũ và
hạn chế xung đột giữa các kênh bán hàng
khác nhau.
|
|
|
|

|
|
Xây dựng hệ thống phân
phối: chiến lược lâu dài
|
|
Hệ thống phân phối gỗ và
sản phẩm gỗ tại Pháp
|
|
Kinh nghiệm mở kênh phân phối:
Xây đường tới người tiêu dùng
|
|
Cạnh tranh phân phối Cách tốt
nhất là liên kết
|
|
Bỏ lỡ “kênh phân phối” vàng
|
|
Trang
chủ | Giới
thiệu | Hướng dẫn mua
hàng | Hệ
thống phân phối l Hệ thống siêu thị | Tư
vấn kinh doanh siêu thị
| Liên hệ
Copyright
© 2007 thanh do mart. Phát triển bởi công ty
ABCIntec
|
|
Tag : He thong phan
phoi , Hệ thống phân phối , Nha phan phoi , Nhà Phân
phối , Nha phan phoi Unilever , Nha phan phoi sua VinaMilk , Nha
phan phoi Kimbly Clark, hệ thông phân phối hiện
đại , He thong phan phoi hien dai , Nhung nha phan phoi lon
, Những nhà phân phối lớn, he thong phan phoi san
pham thanh do, He thong phan phoi san pham Manh Tung, He thong phan
phoi qua kenh sieu thi, tu van chien luoc cho he thong phan phoi, chia
se kinh nghiem xay dung he thong phan phoi, tu van cach dinh nghia the
nao la kenh phan phoi - the nao la kenh phan phoi ban le ...
|
|
Tag : He thong phan
phoi , Hệ thống phân phối , Nha phan phoi , Nhà Phân
phối , Nha phan phoi Unilever , Nha phan phoi sua VinaMilk , Nha
phan phoi Kimbly Clark, hệ thông phân phối hiện đại
, He thong phan phoi hien dai , Nhung nha phan phoi lon , Những
nhà phân phối lớn, he thong phan phoi san pham thanh do, He
thong phan phoi san pham Manh Tung, He thong phan phoi qua kenh sieu
thi, tu van chien luoc cho he thong phan phoi, chia se kinh nghiem xay
dung he thong phan phoi, tu van cach dinh nghia the nao la kenh phan
phoi - the nao la kenh phan phoi ban le ...
|
|

|
|

|

|

|

|

|

|

|

|

|

|

|

|

|
|
|
|
THÀNH ĐÔ - HỆ THỐNG PHÂN PHỐI
CHUYÊN NGHIỆP, TƯ VẤN XÂY DỰNG HỆ
THỐNG PHÂN PHỐI CHO ĐỐI TÁC
I. Thành Đô - Tư vấn, xây
dựng hệ thống phân phối.
1. Công ty Thành Đô Chúng tôi chuyên tư vấn, xây
dựng hệ thống phân phối bán hàng chuyên
nghiệp cho tất cả các đối tác.
2. Công ty Thành Đô Chuyên đào tạo, xây dựng
kỹ năng nhân viên.
II. Hệ thống phân phối
của Thành Đô
1. Chúng tôi có hệ thống phân phối rộng
khắp, hàng hóa đa dạng chủng loại và có
thể đáp ứng tối đa nhu cầu
của khách hàng.
2. Xây dựng hệ thống phân phối bán hàng
chuyên nghiệp và đang là đối tác của các
hăng lớn:
- Nhà phân phối Unilever kênh siêu thị toàn Miền
Bắc. ( Thuộc hệ
thống phân phối Thanh Do )
- Nhà phân phối sản phẩm kẹo PERFETTI - Hà
Nội. ( Thuộc hệ
thống phân phối Thanh Do )
- Nhà phân phối sữa Vinamilk - Hà Nội. ( Thuộc hệ thống phân
phối Thanh Do )
- Nhà phân phối Kimbly Clark – Hà Nội. ( Thuộc hệ thống phân
phối Thanh Do )
- Nhà phân phối Vifon – Hà Nội. (
Thuộc hệ thống phân phối Thanh Do )
- Nhà phân phối Unilever Lạng Sơn. ( Thuoc he thong phan phoi Thanh Do )
- Nhà phân phối Dầu ăn Neptune Lạng Sơn. ( Thuoc he thong phan phoi Thanh Do )
- Nhà phân phối Kimbly Clark Lạng Sơn. ( Thuoc he thong phan phoi Thanh Do )
- Nhà phân phối Vifon Lạng Sơn. ( Thuoc he thong phan phoi Thanh Do )
- Nhà phân phối và xuất khẩu Mỹ phẩm
Sài G̣n. ( Thuoc he thong phan phoi Thanh
Do )
- Nhà nhập khẩu thời trang cao cấp
Quảng Châu,Trung Quốc. ( Thuoc
he thong phan phoi Thanh Do )
- Nhà nhập khẩu và cung cấp sản phẩm
giá kệ và trang thiết bị Siêu thị. ( Thuoc he thong phan phoi Thanh Do )
- Đại lư cấp I xe ô tô Giải Phóng, Thành Công
– Lạng Sơn. ( Thuoc he thong
phan phoi Thanh Do )
Hân hạnh được phục vụ Quư khách. ( Thuoc he thong phan phoi Thanh Do )
Địa chỉ giao dịch : 352 Giải phóng,
Thanh Xuân, Hà Nội
Di động : 0913.278.000
(Mr.Lâm); 0903.431.485 (Mr. Phan)
Website : http://www.thanhdomart.vn
Email : Maiduclam@thanhdomart.vn
Như vậy chúng ta hiểu được
rằng hệ thống phân phối là ǵ ?
Hệ thống phân
phối, bán buôn, bán lẻ ở Hoa Kỳ như là
một ví dụ điển h́nh để quư khách
hàng có thêm những kiến thức của định
nghĩa hệ thông phân phối - kếnh phân
phối là ǵ để quư vị tham khảo .
Phân phối hàng hóa là một hoạt động vô
cùng quan trọng trong thành công của một công ty.
Một công ty có thể sản xuất ra những
sản phẩm chất lượng tốt, giá rẻ,
mẫu mă đẹp nhưng nếu không thiết
lập được cho ḿnh một hoặc
nhiều kênh phân phối thích hợp th́ khó có thể
đưa những sản phẩm của ḿnh
đến khách hàng được. Nếu như
trước đây, nhà sản xuất có thể bán
trực tiếp các sản phẩm của ḿnh cho
khách hàng, th́ ngày nay, rất ít công ty có thể làm
được điều đó mà các công ty này
chỉ là một mắt xích trong cả dây chuyền
sản xuất và cung cấp hàng hóa. Sự phát
triển như vũ băo của khoa học công nghê,
đặc biệt trong lĩnh vực công nghệ
thông tin và truyền thông cũng đem lại
những h́nh thức phân phối hàng hóa mới
đa dạng và phức tạp hơn trước
rất nhiều so với trước đây.
Vậy kênh phân phối là ǵ?
Kênh phân phối (distribution channel) hay nó c̣n
được gọi là kênh tiếp thị
(marketing channel) là một chuỗi các tổ chức
phụ thuộc lẫn nhau cùng tham gia vào quá tŕnh
đưa sản phẩm và dịch vụ tới
người sử dụng hoặc tiêu dùng.
Những chủ thể chính trong kênh phân phối là
nhà sản xuất, người bán buôn, người
bán lẻ và người tiêu dùng. Nếu kênh phân
phối chỉ có nhà sản xuất và người
tiêu dùng mà không có sự tham gia của các đối
tượng trung gian th́ kênh phân phối đó là kênh
phân phối trực tiếp, nếu có các
đối tượng trung gian khác tham gia th́
gọi là kênh phân phối gián tiếp.
Trước đây, ở Hoa Kỳ chủ yếu
tồn tại loại kênh phân phối
truyền thống (conventional distribution channel)
bao gồm một hoặc nhiều nhà sản
xuất, bán buôn, bán lẻ độc lập với
nhau và mỗi chủ thể trong kênh phân phối
đó t́m cách tối đa hóa lợi nhuận
của ḿnh ngay cả khi phải hy sinh lợi
nhuận của cả hệ thống. Trong hệ
thống phân phối này, không một thành viên nào có
nhiều ràng buộc hay kiểm soát đối
với các thành viên khác, không có quy định rơ ràng chức
năng của từng thành viên trong hệ thống
cũng như cách thức để giải
quyết xung đột giữa các thành viên trong
hệ thống nếu có. Kênh phân phối theo kiểu
này ngày nay c̣n rất ít mà được thay thế
bởi h́nh thức kênh phân phối theo chiều
dọc (vertical distribution channel). Kênh phân
phối theo chiều dọc là kênh phân phối trong
đó, nhà sản xuất, người bán buôn, người
bán lẻ hoạt động như một thể
thống nhất. Mỗi thành viên trong hệ
thống có thể có sở hữu hay thỏa
thuận với các thành viên khác hoặc có sức
mạnh to lớn khiến cho các thành viên khác
phải hợp tác. Hệ thống phân phối này có
thể bị chi phối bởi nhà sản xuất,
người bán buôn hay người bán lẻ. Có 3
lọai kênh phân phối theo chiều dọc chính nhu
sau:
-
Kênh phân phối chiều dọc theo h́nh
thức công ty (Corporate VMS): là một kênh phân
phối theo chiều dọc bao gồm nhiều giai
đoạn kế tiếp nhau của hoạt
động sản xuất và phân phối
dưới cùng một sở hữu đơn
nhất. Việc phối hợp và giải quyết
mâu thuẫn giữa các thành viên trong hệ thống
có được là do các thành viên đó có chung
sở hữu. Ví dụ, hơn 50% hàng hóa bán trong các
cửa hàng của tập đoàn bán lẻ Sears
được cung cấp bởi các công ty mà Sears
sở hữu một phần hoặc toàn phần.
Các cửa hàng của Giant Food cũng bán đồ
uống, kem, bánh ngọt do chính các cơ sở
sản xuất của Giant Food cung cấp.
-
Kênh phân phối chiều dọc theo
thỏa thuận (Contractual VMS): là kiểu phân phối
theo chiều dọc trong đó các thành viên
độc lập ở những giai đoạn
sản xuất và phân phối liên kết lại
với nhau nhằm tiết kiệm chi phí
đồng thời bán được nhiều hàng
hóa hơn so với công ty đó hoạt động
một ḿnh. Sự phối hợp và giải
quyết mẫu thuẫn giữa các thành viên có
được nhờ sự thỏa thuận
giữa các thành viên trong hệ thống. Nhượng
quyền kinh doanh (Franchise organization) là quan
hệ thỏa thuận phổ biến nhất, theo
đó một thành viên trong kênh phân phối gọi là
công ty nhượng quyền (franchisor) liên kết
một vài giai đoạn trong toàn bộ quá tŕnh
sản xuất, phân phối. Theo các nhà phân tích công
nghiệp, cứ 8 phút, ở Hoa Kỳ lại có
một cửa hàng bán hàng theo h́nh thức
nhượng quyền kinh doanh được thành
lập; cứ 12 cửa hàng kinh doanh bán lẻ
lại có 1 cửa hàng kinh doanh theo h́nh thức này. Có
3 loại h́nh franchise. H́nh thức thứ nhất là hệ
thống nhượng quyền bán lẻ của nhà sản
xuất (manufacturer-sponsored retailer franchise
system). Ví dụ, các hăng xe ô tô ở Mỹ như
Ford, Buick đều có một hệ thống
cửa hàng bán lẻ các sản phẩm của ḿnh
trên nước Mỹ. H́nh thức thứ 2 là hệ
thống nhượng quyền bán buôn của các nhà
sản xuất (manufacturer-sponsored wholesaler franchise
system). Ví dụ, hăng Coca-Cola cho phép các công ty đóng
chai (các công ty bán buôn) ở nhiều nơi
được phép mua nước si-rô cô đặc
Coca-Cola để đóng chai thành các sản phẩm
hoàn chỉnh rồi bán lại cho các cửa hàng bán lẻ
ở thị trường địa phương.
Loại h́nh thứ 3 là hệ thống
nhượng quyền bán lẻ của các hăng cung
cấp dịch vụ (service-firm-sponsored
retailer franchise system). Ví dụ, hầu hết các sân
bay ở Hoa Kỳ đều có dịch vụ thuê xe
ô tô của các hăng Hertz, Avis...., hoặc h́nh thức
kinh doanh dịch vụ thức ăn nhanh của
McDonald’s, Burger King....
-
Kênh phân phối chiều dọc theo
kiểu quản lư, kiểm soát (Administered VMS):
là kiểu phân phối chiều dọc trong đó các
giai đoạn khác nhau của quá tŕnh sản
xuất và phân phối được phối
hợp không phải bởi sở hữu chung hay
thoả thuận, hợp đồng mà bởi quy mô
và sức mạnh của một hoặc một vài
thành viên nổi chội trong hệ thống phân
phối đó. Ví dụ, các nhà sản xuất danh
tiếng như General Electric, Procter & Gamble, Kraft có
thể gây ảnh hưởng đến các công ty
bán lẻ trong việc trưng bày hàng hóa, khuyến
mại sản phẩm, các chính sách về giá
cả.... Ngược lại, các tập đoàn bán
lẻ lớn như Wal-Mart, Home Depot, Barnes & Noble
có thể tác động ngược lại
đến các nhà sản xuất cung cấp hàng cho
họ.
Một loại h́nh kênh phân phối nữa cũng
phát triển mạnh trong những năm gần
đây là loại h́nh phân phối theo chiều
ngang (horizontal marketing system), trong đó 2
hoặc nhiều công ty ở cùng một tầng
trong hệ thống phân phối liên kết lại
với nhau để thực hiện công việc
phân phối. Với việc liên kết này, các công ty
có thể kết hợp nguồn lực về tài
chính, sản xuất và tiếp thị để bán
hàng tốt hơn so với việc công ty đó
một ḿnh tiến hành hoạt động bán hàng.
Ví dụ, trong các cửa hàng của Wal-Mart, ta có
thể t́m thấy đồ ăn nhanh của
McDonald’s. Sự liên kết này cho phép McDonald’s có
thể tận dụng được lượng
khách hàng rất lớn của Wal-Mart đồng
thời cũng tạo thuận lợi cho những
khách hàng của Wal-Mart có thể ăn tại
chỗ rồi tiếp tục đi mua hàng mà không
phải đi đâu xa.
Nếu như trước đây, các công ty chỉ
sử dụng một kênh phân phối để bán
hàng tại một thị trường hay một
phân đoạn thị trường th́ ngày nay
với sự đa dạng hóa khách hàng, ngày càng có
nhiều công ty sử dụng hệ thống
phân phối nhiều kênh (multichannel distribution
system) hay c̣n gọi là hệ thống phân
phối kép (hybrid marketing channel). Đây là
hệ thống phân phối trong đó một công ty
tạo ra cho ḿnh hai hay nhiều kênh phân phối để
với tới 1 hay nhiều phân đoạn thị
trường khác nhau. Ví dụ, hăng máy tính IBM sử
dụng rất nhiều kênh phân phối khác nhau
để phân phối sản phẩm của ḿnh cho
các đối tượng sử dụng khác nhau.
Ngoài hệ thống cửa hàng trực tiếp của
IBM, máy tính IBM cũng có mặt tại các cửa hàng
bán lẻ khác; người tiêu dùng có thể mua máy
tính IBM tại các hàng chuyên bán máy tính hoặc có
thể mua từ những cửa hàng bán lẻ
lớn như Wal-Mart, K-Mart... hoặc thậm chí
họ có thể mua trực tiếp qua mạng trên
website của công ty www.ibm.com. Sử dụng hệ
thống phân phối nhiều kênh có cái lợi là có
thể tiếp cận được nhiều
loại đối tượng khách hàng song hệ
thống phân phối kiểu này thường
rất phức tạp và khó kiểm soát đồng
thời có thể gây ra xung đột giữa các
kênh trong cùng một hệ thống v́ đều
cạnh tranh để bán hàng. Chẳng hạn, khi
IBM bắt đầu bán hàng trực tiếp qua
mạng và qua điện thoại, các cửa hàng bán
lẻ máy tính cho rằng đó là cạnh tranh không
b́nh đẳng và đe dọa sẽ không bán hàng
hoặc giảm lượng hàng bán của IBM.
Cùng với sự phát triển của công nghệ
thông tin, h́nh thức phân phối cũng có những
thay đổi về chất. Ở Mỹ,
người tiêu dùng có thể dễ dàng mua máy tính
Dell từ mạng của Dell hoặc từ trang web
của các công ty bán lẻ khác như Best Buy, Compusa
hay Circuitcity; vé máy bay có thể mua trực tiếp
từ website của các hăng hàng không American Airlines,
United Airlines.. hoặc có thể mua từ website
của công ty dịch vụ du lịch trên mạng
như Travelocity.com hay Cheapticket.com...; sách báo, băng
đĩa nhạc có thể mua trên Amazon.com, hoa có
thể mua trên 1-800-Flowers.com....Ngay cả những
thứ hàng hóa cồng kềnh như đồ
gỗ cũng có thể đặt mua trên mạng.
Thương mại điện tử đang
nổi lên và thay thế dần những h́nh thức
mua bán truyền thống, thay thế dần
những cửa hàng bằng gạch và vữa. Ngày
càng có nhiều lọai hàng hóa dịch vụ
được phân phối qua h́nh thức này và ngày
càng nhiều người tiêu dùng lựa chọn h́nh
thức mua hàng qua internet. Thương mại
điện tử đặt ra cả cơ hội
và thách thức đối với nhà sản xuất
và các đối tượng trung gian trong hệ
thống phân phối (nhà bán buôn, bán lẻ).
Để có sức cạnh tranh, các nhà sản
xuất tất nhiên phải t́m cho ḿnh những
cơ hội mới để tiếp cận khách
hàng như Internet hoặc bán hàng qua điện
thoại, qua catalogue... Tuy nhiên, phát triển những
h́nh thức mới này lại đẩy họ
phải cạnh tranh và nhiều khi đi đến
mâu thuẫn với những kênh bán hàng truyền
thống. Để giải quyết t́nh trạng
này, các đối tượng trung gian trong hệ
thống phân phối phải t́m cách để có thêm
giá trị gia tăng của ḿnh trong toàn hệ
thống mà nếu người sản xuất
muốn bán hàng trực tiếp cũng khó hoặc
không thể tạo ra được giá trị gia
tăng đó. C̣n các nhà sản xuất, để
tránh được mẫu thuẫn với
những hệ thống bán hàng truyền thống
đă thiết lập trước đây trong khi
vẫn có thể phát triển h́nh thức bán hàng
mới, họ phải có cách tiếp cận dung ḥa
và kết hợp giữa h́nh thức bán hàng cũ và
bán hàng mới. Chẳng hạn, hăng máy tính HP sau khi
nhận đơn hàng trực tiếp từ 3
mạng của hăng là Shopping Village,
HP Commerce Center và Electronic Solutions Now th́ HP lại
đưa những đơn hàng này cho các nhà bán
lẻ để họ hoàn tất đơn hàng,
gửi hàng và nhận một phần hoa hồng. Bằng
cách này, HP vừa có thể phát triển
được cách thức bán hàng mới vừa duy
tŕ được hệ thống bán hàng cũ và
hạn chế xung đột giữa các kênh bán hàng
khác nhau.
|
|
|

|
|
|

|